Rss Feed

BÁO CÁO THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG 06 THÁNG NĂM 2018

Đăng lúc: Chủ nhật - 21/10/2018 21:33 - Người đăng bài viết: BanGD
BÁO CÁO THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG 06 THÁNG NĂM 2018
BÁO CÁO
Thực hiện quản lý rừng bền vững 06 tháng năm 2018

I. TÌNH HÌNH CHUNG:
       Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam, trước đây là Công ty Nguyên liệu giấy Đồng Nai, được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ - TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương).
       Công ty được Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam đồng ý cho lập các thủ tục xin cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC tại Nghị quyết số 07/NQ-GVN.HN ngày 22 tháng 7 năm 2015.
Công ty được tổ chức GFA cấp chứng chỉ Quản lý rừng bền vững ngày 20/12/2016, Mã số GFA – FM/COC - 002965.
       Trụ sở Công ty đóng tại số 377 - Phan Đình Phùng - Phường Duy Tân - Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum.  
          Điện thoại: 0603.866.849            Fax: 0603.866.849           
* Tổng diện tích đất đang QLSD: 11.708,51ha. Trong đó:
- Diện tích đất đã được cấp sổ đỏ: 11.667,05 ha. (Có biểu kê chi tiết kèm theo)
                   + Diện tích đất có rừng:                                       7.550,8 ha.
                   + Diện tích không có rừng:                                4.102,92 ha.
          + Đất trụ sở Công ty:                                                 0,26 ha.
          + Đất sản xuất kinh doanh (Nhà máy CBG).           13,07 ha.
+ Diện tích chưa có sổ đỏ: 41,46 ha. (C.ty đang làm thủ tục xin cấp)
* Tổng diện tích loại trừ chứng chỉ:                                          2.701,60 ha.
       - Đất có rừng trồng liên doanh:                                         231,46 ha.
       - Đất phi nông nghiệp:                                                       403,97ha.
       - Đất vườn ươm:                                                                    9,07ha.
       - Đất trống không thể trồng rừng:                                      318,99 ha.
       - Đất quy hoạch trả về địa phương:                                 1.738,11ha.
* Tổng diện tích được cấp chứng chỉ FSC:  9.006,91ha.
* Trong đó diện tích có rừng trồng sản xuất: 7.360,80 ha.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 06 THÁNG NĂM 2018
1. Các mục tiêu về kinh tế:
BIỂU 01: KẾT QỦA THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD
Số
TT
Chỉ tiêu ĐVT KH 2018 TH
6T/2018
Hoàn thành
 KH (%)
Ghi chú
I Sản xuất lâm sinh          
1 Trồng rừng mới ha 50,00 51,30 102,60  
2 Chăm sóc rừng ha        
  - Năm 1 ha 50,00 51,30 102,60  
  - Năm 2 ha 144,9 144,90 100  
  - Năm 3 ha        
3 Bảo vệ rừng khép tán ha 8.689,33 8.689,33 100  
4 Bảo vệ rừng phục hồi m3 273,87 273,87 100  
II Sản xuất công nghiệp          
1 Khai thác          
  - Diện tích ha 1.012,10 590,47 58,34  
  - Sản lượng gỗ NLG   33.916,4 24.141,20 71,18  
  + Gỗ có FSC m3 21.475,5 15.961,10    
  + Gỗ không có FSC m3 12.440,9 8.180,10    
2 Thu gom củi, cành nhánh
       (có FSC)
m3   26.719,90    
3 Thu mua gỗ FSC m3        
4 Tiêu Thụ m3 33.916,40 50.861,10    
  Gỗ có FSC m3 21.475,50 15.961,10    
  Gỗ không có FSC m3 12.440,90 8.180,10    
  Thu gom củi, cành nhánh
(có FSC)
m3   26.719,90    
4.1 TCT giấy Việt Nam m3        
  Gỗ có FSC m3        
  Gỗ không có FSC m3        
4.2 Tiêu thụ tại chỗ m3 33.916,40 50.861,10    
  Gỗ có FSC m3 21.475,50 15.961,10    
  Gỗ không có FSC m3 12.440,90 8.180,10    
  Thu gom củi, cành nhánh
(có FSC)
m3   26.719,90    
5 Doanh thu Tr đ 42.641,60 16.747,00 39,27  
  Gỗ có FSC Tr đ   12.972,70    
  Gỗ không có FSC Tr đ   3.373,50    
  Củi, cành nhánh
(có FSC)
Tr đ   400,80    
5.1 TCT giấy Việt Nam Tr đ        
  Gỗ có FSC Tr đ        
  Gỗ không có FSC Tr đ        
5.2 Tiêu thụ tại chỗ Tr đ   16.747,00    
  Gỗ có FSC Tr đ   12.972,70    
  Gỗ không có FSC Tr đ   3.373,50    
  Củi, cành nhánh
(có FSC)
Tr đ   400,80    
6 Lợi nhuận Tr đ        
7 Tai nạn lao động Vụ 0 0    
8 Tập huấn đào tạo (An toàn vệ sinh lao động,
PCCCR, thi nâng bậc thợ,..)
Lớp 3 3 100,00  
Đánh giá:
Đánh giá chung về kết quả quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC.
- Về nhận thức: Sau khi tiếp cận và thực hiện việc quản lý bảo vệ rừng theo các quy định của FSC thì nhận thức của cán bộ Công ty đã được nâng cao rõ rệt, ngoài ra trong quá trình thực hiện kết quả cho thấy nhận thức của cộng đồng, cơ quan quản lý và các bên liên quan đã có những thay đổi mang tính tích cực hơn trước.
- Trồng rừng: Năm 2018 Công đã trồng được 51,3 ha Keo.
- Chăm sóc rừng:
         Năm 2018 Công ty đã triển khai chăm sóc năm 1 cho 51,3ha Keo và  chăm sóc năm 2 cho 144,9ha (Trong đó Thông ba lá 131,2ha, Bạch đàn 3,7ha và Keo 10ha). Chăm sóc rừng đã góp phần tăng thêm độ che phủ của rừng trên địa bàn nói riêng trên toàn tỉnh Kon Tum nói chung; làm giảm sự tác động của nước mưa lên bề mặt của đất, giảm rửa trôi phong hoá của đất do mưa nắng gây ra. Rừng có tác dụng điều hoà nguồn nước mặt cũng như nước ngầm hạn chế hiện tượng hạn hán, sa mạc hóa, lũ lụt gây ra do biến đổi bất thường của khí hậu. Rừng còn có tác dụng ổn định dòng chảy trên các con sông, dòng suối, các khu vực có độ dốc lớn, hấp phụ khí cácbon, thải khí O2 cải tạo môi trường sống. Việc chăm sóc theo tiêu chuẩn FSC nên đã giảm thiểu được nhiều các tác động đến môi trường so với khi chưa thực hiện FSC.
- Bảo vệ rừng khép tán:
Năm 2018 Công ty đã tiến hành quản lý bảo vệ với tổng diện tích rừng là 8.689,33ha rừng Thông ba lá. Việc tuân thủ các quy định về quản lý rừng bền vững nên diện tích rừng của Công ty không hao hụt, chất lượng rừng đảm bảo, cây rừng sinh trưởng phát triển tốt. Do thực hiện tốt các biện pháp lâm sinh, rừng của Công ty trồng phát triển, khép tán nhanh, phát huy được khả năng phòng hộ bảo vệ đất và đa dạng sinh học. Bảo vệ nguồn nước ngầm, nước khe, sông, suối trong địa bàn phục vụ cung cấp nước sạch không ô nhiễm cho sinh hoạt và các hoạt động khác của nhân dân trong địa bàn.
- Khai thác rừng:
Công ty đã áp dụng công nghệ khai thác giảm thiểu tác động (RIL): chặt hạ bằng cưa xăng, vận xuất thủ công nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường. Kết quả cho thấy việc áp dụng khai thác tác động thấp đã hạn chế được các tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường sống so với những năm trước. Diện tích rừng khai thác chủ yếu tập trung vào mùa khô. Việc khai thác rừng hàng năm đã tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cải thiện cuộc sống cho hàng trăm hộ dân trong khu vực.
2. Các mục tiêu xã hội
BIỂU 02: KẾT QỦA THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
Số TT Chỉ tiêu ĐVT KH 2018 TH
6T/2018
H.thành KH (%)
1 Tổng số CBCNV Người 145 147  
2 Nộp BH các loại tr.đ 2.789 1.298  
3 Kinh phí công  đoàn      tr.đ 174,32 81,14  
4 Nộp  ngân  sách tr.đ 3.109,3 2.538,8  
5 Thu  nhập bình  quân tr.đ 5,7 5,7  
6 Hỗ trợ  người  dân địa  phương tr.đ 41,6 41,6  
  1. Việc làm: Tạo công ăn việc làm cho gần 500 người dân/06 tháng.
b. Thu nhập: 5,7 triệu đồng/người/tháng.
          c. Chế độ chính sách khác đối với người lao động (BHLĐ, BHCN, Khám sức khỏe định kỳ).
d. Nộp ngân sách:                              2.538.786.915đồng.
đ. Lợi ích cộng đồng, quan hệ với chính quyền và người dân sở tại:
       Công ty đã làm tốt mối quan hệ với cộng đồng, chính quyền địa phương và người dân sở tại, đảm bảo hài hòa lợi ích các bên.
+ Năm 2018, Công ty QLBVR rừng năm thứ hai cho 144,9ha với tổng số công lao động khoảng 927 ngày công; bảo vệ rừng 8.689,3ha rừng Thông khép tán với số công khoảng 55.360công. Tổng số công chăm sóc, bảo vệ rừng 06 tháng đầu năm 2018 là 56.287công. Người lao động trực tiếp sản xuất của Công ty có 82 ng­ười chỉ bảo đảm được 25.500 công. Như­ vậy còn lại 30.787 ngày công lao động t­ương đư­ơng với 100 lao động làm trong một năm với số tiền công lao động 4.053 triệu đồng, giúp phần tăng thu nhập cho người dân địa ph­ương trong vùng.
+ Khâu khai thác: Trong 06 tháng đầu năm 2018, Công ty khai thác tỉa thưa 24.141,2m3 với khoảng 48.282 ngày công lao động bằng 155 lao động làm việc 1 năm và số tiền công lao động khoảng 6.356,5 triệu đồng, toàn bộ dành để tạo công ăn, việc làm cho ngư­ời dân địa phương trong vùng.
Tổng hợp cả 2 khâu khai thác, bảo vệ rừng 06 tháng đầu năm 2018, ngoài số công nhân lao động trong biên chế,  Công ty đã tạo thêm việc làm cho 255 lao động địa phư­ơng với số ngày công là 79.069công và số tiền là 10.409,5.triệu đồng.
       Mỗi năm, Công ty còn để lại hàng nghìn ster củi, cành nhánh làm chất đốt phục vụ nhu cầu chất đốt của nhân dân quanh vùng, giảm tác động vào rừng.
       Góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội địa phương: Hàng năm Công ty hỗ trợ kinh phí duy tu đường dân sinh, các công trình công cộng, hoạt động văn hóa xã hội khác khoảng 100 triệu đồng.
       Mối quan hệ giữa Công ty với người dân địa phương thường xuyên gắn bó chặt chẽ. Thông qua hợp tác trồng rừng với Công ty đời sống người dân được cải thiện. Trình độ dân trí dần nâng cao, không có tệ nạn xã hội, tiêu cực xảy ra v.v…
3. Các mục tiêu môi trường.
a. Bảo tồn đa dạng sinh học:
Công ty đã thực hiện tốt kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học phục hồi hồi rừng tự nhiên thông qua việc phổ biến tuyên truyền rộng rãi tới cộng đồng cùng tham gia bảo vệ; Xây dựng hệ thống văn bản, quy ước tại Công ty, các thôn bản; Xây dựng biển báo tại của rừng, thể hiện cụ thể diện tích, vị trí trên bản đồ quản lý của Công ty; Xúc tiến các biện pháp nuôi dưỡng, tái sinh rừng. Từ năm 2016 Công ty đã khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng tự nhiên và bảo vệ hành lang ven suối, ĐDSH đối với 485,97ha (>5% DTCCR). Kết quả ảnh hưởng tốt đến môi trường xung quanh và dần tạo được tư tưởng tiến bộ trong cộng đồng dân cư về công tác bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên.
Nhờ thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật lâm sinh mà rừng trồng của Công ty ngày càng phát triển tạo điều kiện tốt cho các động thực vật, trú ngụ sinh sống và phát triển, bảo vệ được các loài sinh vật sẵn có tại địa phương ngày càng phát triển góp phần bảo tồn tốt đa dạng sinh học tại địa phương an toàn cho hệ sinh thái phát triển rừng bền vững
b. Kết quả bảo vệ hành lang ven suối:
Ban
trồng
rừng
Tên suối Số lượng dòng chảy (dòng) Tổng chiều dài
suối
(m)
Tổng diện tích HLVS và ĐDSH
(ha)
Diện tíchch HLVS mỗi bên
5 m (ha)
Diện
tích
đa dạng sinh học liền kề
(ha)
Chia theo bề rộng dòng chảy Mô tả
hiện
trạng
thực bì
mỗi bên
Suối
cấp 4
(2- 5m)
Suối
cấp 5
(<2m)
Kế hoạch năm 2018 2 1.400 6,68 1,4 5,28   1.400 Cây bụi
Đăk Hà Đăk Hring1 1 1.000 5,13 1,0 4,13   1.000 cỏ tranh,
  Đăk Hring2 1 400 1,55 0,4 1,15   400 Lau, lách
 
- Diện tích bảo vệ hành lang ven suối và đa dạng sinh học tại các Ban trồng rừng nguyên liệu giấy được bảo vệ tốt.
c. Giám sát xói mòn: Công ty đã tiến hành xây dựng 02 OTC để giám sát xói mòn đất. Theo kết quả giám sát thì mức độ xói mòn thấp.( 0,055tấn/ha/năm, cấp I).
d. Kiểm soát sử dụng hóa chất:           
Khối lượng thuốc BVTV đã sử dụng năm 2018
Tổng
(Ml)
Anvil Khác
  Không sử dụng Không sử dụng
- Thực hiện tốt chính sách kiểm soát, sử dụng hóa chất của Công ty.  Hạn chế sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, không sử dụng các hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật nằm trong danh mục cấm sử dụng của Việt Nam và Quốc tế trong quá trình sản xuất. Năm 2018 Công ty không sử dụng hóa chất trong sản xuất.
          đ. Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu khác:   
          Bên cạnh việc thực hiện giảm thiểu tác động đến môi trường, Công ty còn thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xã hội. Thông qua việc tuyên truyền vận động Già làng, thôn trưởng, người dân ký và thực hiện Cam kết bảo vệ rừng, vận động trồng rừng liên kết với Công ty. Cho phép trồng xen các loài cây ngắn ngày như đỗ, lạc, vừng, sắn, ngô… trên diện tích rừng trồng.. Hàng năm Công ty đóng góp kinh phí vào duy tu đường dân sinh bảo đảm đi lại bình thường của người dân. Phối hợp với chính quyền địa phương và trồng rừng liên doanh, liên kết với dân những diện tích đang bị xâm lấn; đảm bảo lợi ích hài hoà, đôi bên cùng có lợi, nâng cao thu nhập và tạo việc làm cho nhân dân địa phương. Hàng năm tổng kết SXKD, Công ty mời đại diện chính quyền địa phương, hộ nhận khoán tiêu biểu đến dự họp và tham gia ý kiến.
4. Tồn tại và kiến nghị khắc phục.
          4.1. Tồn tại
- Vốn vay từ Ngân hàng Phát triển thường bị chậm và lãi suất còn cao;
       - Do không được vay vốn trồng mới nên diện tích đất trống của Công ty đến nay vẫn chưa được trồng rừng, tuy nhiên hàng năm Công ty vẫn kêu gọi cán bộ công nhân viên tự bỏ vốn trồng rừng 168 và liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân nhưng diện tích trồng được không đáng kể. Vì để đất trống lâu ngày không trồng rừng nên một số vị trí, diện tích bị người dân xâm lấn để trồng cây nông nghiệp như mỳ, lúa, bắp....Diện tích bị lấn chiếm nhưng các hộ dân đều cam kết trả lại đất cho Công ty khi Công ty trồng rừng.
- Rừng trồng chủ yếu nằm tại các khu vực xa, khó khăn cho chặt nuôi dưỡng vận chuyển gỗ về nhà máy, xa nhà máy chi phí tiêu thụ cao, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
  - Việc tiếp nhận thông tin phản hồi từ người dân, công nhân còn ít. 
          4.2. Kiến nghị
- Nhà nước quan tâm có chính sách ưu đãi về vốn vay trồng rừng với mức vay 100% tổng dự toán được duyệt và công tác giải ngân được thực hiện kịp thời.
- Đề nghị Tổng công ty Giấy Việt Nam, UBND tỉnh Kon Tum hỗ trợ về mặt pháp lý và có cơ chế giải quyết dứt điểm đối với các vụ việc ken cây chặt phá, lấn chiếm đất của Công ty.
- Đề nghị Tổng Công ty ưu tiên đào tạo nâng cao trình độ quản lý, ngoại ngữ cho cán bộ quản lý của Công ty.
* Kết luận: Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam thực hiện quản lý và kinh doanh rừng bền vững. Cam kết thực hiện đầy đủ, lâu dài những quy định trong bộ Tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững FSC; tuân thủ tất cả các điều khoản của Quy chế tạm thời về nhóm chứng chỉ rừng FSC của Tổng công ty Giấy Việt Nam. Chấp hành mọi sự hướng dẫn, giám sát, kiểm tra đột xuất cũng như định kỳ hàng năm của Trưởng nhóm và của tổ chức chứng chỉ rừng FSC Quốc tế./.

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu công ty

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

      Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam,  được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương), trụ sở Công ty đóng tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, có nhiệm vụ trồng rừng...

Thăm dò ý kiến

Bằng cách nào bạn biết đến trang web này?

Qua công cụ tìm kiếm

Qua liên kết từ một trang web khác

Qua người giới thiệu

Tình cờ ghé thăm

Mạc Văn Được
0946330042