Rss Feed

BÁO CÁO KẾT QUẢ NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG NĂM 2016

Đăng lúc: Thứ tư - 26/07/2017 13:19 - Người đăng bài viết: BanGD
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
CÔNG TY NGUYÊN LIỆU GIẤY MIỀN NAM

Số:       /BC – NSR.FSC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Kon Tum, ngày 29 tháng 5  năm 2017
 
BÁO CÁO
Kết quả giám sát năng suất rừng trồng  năm 2016
 
Thực hiện kế hoạch giám sát năng suất rừng số 20/KTLS - FSC.2016 ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam.
Sau khi điều tra trên các ô tiêu chuẩn định vị tại các lô rừng đại diện cho các năm trồng đối với loài cây trồng chính, Công ty báo cáo kết quả giám sát sinh trưởng, năng suất rừng trồng NLG năm 2016 như sau:
I. Đối tượng điều tra:
1. Phạm vi điều tra: (Tại 16 OTC)
- Rừng trồng năm 2000: Điều tra 2 OTC, loài Thông ba lá;
- Rừng trồng năm 2001: Điều tra 4 OTC, loài Thông ba lá;
- Rừng trồng năm 2002: Điều tra 3 OTC, loài Thông ba lá ;
- Rừng trồng năm 2003: Điều tra 3 OTC, loài Thông ba lá ;
- Rừng trồng năm 2004: Điều tra 3 OTC, loài Thông ba lá ;
- Rừng trồng năm 2006: Điều tra 1 OTC, loài Thông ba lá ;
2. Các yếu tố điều tra:
- Xác định số lượng cây còn sống trong ô đến thời điểm điều tra: Các cây còn sống trong OTC được xác định rõ vị trí theo thứ tự nhất định, đánh số thứ tự từ 1 đến hết và thể hiện cụ thể trên sơ đồ;
- Đo đường tại vị trí D1,3 (đánh dấu sơn vào vị trí đo) đối với rừng từ 4 tuổi trở lên;
- Đo chiều cao vút ngọn của từng cây;
- Xác định các yếu tố phát sinh khác nếu có.
II. Phương pháp điều tra
1. Công tác ngoại nghiệp:
a. Xác định ô tiêu chuẩn:
- Ô tiêu chuẩn (OTC) để thực hiện các nội dung giám sát, có diện tích là 400 m2 (Kích thước 20 m x 20 m);
- OTC đảm bảo đại diện cho các dạng lập địa.
- Các OTC được phân bố ở các đội của Công ty và được bố trí ở các vị trí đại diện của từng lô và các ô được bố trí đều ở các loại lập địa tốt, xấu, TB.
b. Phương pháp đo:
+ Xác định mật độ: Đếm thủ công toàn diện số cây còn sống trong OTC theo số hiệu cây đã xác định trước;
+ Đo đường kính (D1.3): Sử dụng thước kẹp kính hoặc thước dây đo chu vi quy ra đường kính.
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): Đo bằng sào.
          Số liệu về các yếu tố điều tra được thu thập trong biểu và kế luỹ trong cả chu kỳ cây.
c. Thời gian thực hiện:
Để đảm bảo thời gian dãn cách giữa các lần đo, thời gian tiến hành đo vào cuối tháng 4 hàng năm
2. Tính toán nội nghiệp:
          Trên cơ sở số liệu đã thu thập, tính toán để xác định lượng tăng trưởng hàng năm:
- Đối với rừng từ 4 tuổi trở lên:  Tính toán thể tích từng cây theo công thức:                                                                                                  D2
                               Vi =  π      Hi(vn)f
                                              4
Trong đó: Vi là thể tích cây đứng của cây i; π là số pi (= 3,14); D là đường kính vị trí 1,3 m; Hi(vn) là chiều cao vút ngọn của cây; f là hình số độ thon (=0,5).
Trữ lượng của ô:         M1 = ΣVi .
Trữ lượng Lô:             M =  S.25M1 (S: diện tích lô rừng tính bằng ha).
          Từ số liệu tính toán xác định được trữ lượng của cây trong OTC và tính cho các lô rừng cùng tuổi; so sánh giữa các năm để xác định lượng tăng tưởng về đường kính, chiều cao và trữ lượng của cả đơn vị.
III. Kết quả điều tra:
Số liệu về đo đường kính (đo vị trí 1,3 m đối với rừng từ năm thứ 4 trở lên) và đo chiều cao, xác định mật độ có biểu ngoại nghiệp đính kèm.
Thời điểm đo: Vào tháng 4 hàng năm.
* Kết quả như sau:
Biểu 01: Kết quả điều tra tăng trưởng đường kính (D1,3) năm 2017:

            ÔTC ÔTC 1 ÔTC 2  ÔTC 3 ÔTC 4   D1,3
TB (cm)
Năm trồng
Năm 2006 13,3       13,3
Năm 2004 14,9 15,1 14,9   15,0
Năm 2003 18,0 15,1 15,7   16,3
Năm 2002 16,6 17,6 16,4   16,9
Năm 2001 17,3 15,7 15,9 17,6 16,6
Năm 2000 18,4 16,6     17,5
 
* Đồ thị tăng trưởng về đường kính qua điều tra năm 2017:

 
 
 
 
 

         
 
 
 
 
 
 
 
+ Từ đồ thị ta nhận thấy rằng cây phát triển đường kính từ năm thứ 10 đến năm thứ 16 là tăng dần đều.
BiÓu 02: KÕt qu¶ ®iÒu tra t¨ng tr­ëng chiÒu cao (Hvn) n¨m 2017:

 
            ÔTC ÔTC 1 ÔTC 2  ÔTC 3 ÔTC 4   Hvn
TB (m)
Năm trồng
Năm 2006 7,7       7,7
Năm 2004 8,5 11,6 6,8   9,0
Năm 2003 10,8 12,9 13,8   12,5
Năm 2002 13,7 14,1 14,1   14,0
Năm 2001 13,1 12,8 13,4 13,8 13,3
Năm 2000 12,4 14,1     13,3
* Đồ thị tăng trưởng về chiều cao:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Từ đồ thị nhận thấy rằng cây phát triển về chiều cao từ năm thứ 10 trở đi cây phát triển chậm lại.
BiÓu 03: KÕt qu¶ ®iÒu tra vÒ mËt ®é (N/ha) năm 2017:
 
            ÔTC ÔTC 1 ÔTC 2  ÔTC 3 ÔTC 4   N
TB (cây/ha)
Năm trồng
Năm 2006 1150       1150
Năm 2004 1425 1300 1000   1242
Năm 2003 1200 1600 1325   1375
Năm 2002 1225 1325 975   1175
Năm 2001 1150 1125 1125 1000 1100
Năm 2000 1250 925     1088
* Đồ thị về mật độ:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Từ đồ thị nhận thấy mật độ giảm dần qua các năm do khai thác tỉa thưa, chặt nuôi dưỡng điều tiết mật độ và tỉa thưa tự nhiên khi rừng đạt 10 tuổi trở lên.
BiÓu 04: KÕt qu¶ ®iÒu tra t¨ng tr­ëng vÒ tr÷ l­îng (m3/ha) 2017:
            ÔTC ÔTC 1 ÔTC 2  ÔTC 3 ÔTC 4   M
TB (m3/ha)
Năm trồng
Năm 2006 69,9       69,9
Năm 2004 112,7 151,6 66   110,1
Năm 2003 151,2 197,0 250,0   199,4
Năm 2002 201,1 247,6 162,3   203,7
Năm 2001 208,2 164,4 164,8 175,7 178,3
Năm 2000 240,1 190,8     215,4
 
* Đồ thị trữ lượng : 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


Qua đồ thị nhận thấy rằng tốc độ rừng phát triển khá nhanh về trữ lượng, từ năm thứ 12 trở đi và đặc biệt sau khi khai thác tỉa thưa lần 1.
III. Kết luận
Qua giám sát tình hình sinh trưởng của cây rừng trong thời gian 1 năm đối với rừng Thông ba lá từ 10 năm tuổi đến năm 16 tuổi cho thấy tình hình sinh trưởng của cây qua các chỉ tiêu cụ thể:
- Về đường kính và chiều cao: Cây tăng trưởng, phát triển tăng dần đều.
- Về mật độ: Giảm dần qua các năm do khai thác tỉa thưa lần 1, bão gẫy, tỉa thưa tự nhiên. Mật độ giảm mạnh từ năm 14 đến năm thứ 16, do trong thời gian này cạnh tranh dinh dưỡng mạnh nên cây tự chết.
- Về trữ lượng: Tăng trưởng mạnh từ sau khi khai thác tỉa thưa lần 1, đã mở rộng không gian dinh dưỡng cho cây phát triển.
* Tồn tại: Số lượng ô giám sát còn hạn chế nên số liệu phản ánh chưa đúng với lượng tăng trưởng thực của Công ty.
* Giải pháp khắc phục: Từ năm 2017, Công ty bổ sung số lượng các ô tiêu chuẩn giám sát năng suất rừng trồng. Cụ thể bổ sung để đủ số lượng 6 OTC đại diện cho một tuổi rừng.
Trên đây là báo cáo kết quả giám sát năng suất rừng năm 2016. Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam thông báo kết quả nghiên cứu cho các Ban trồng rừng nguyên liệu giấy được biết để tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp lâm sinh và quản lý bảo vệ, đảm bảo cho rừng sinh trưởng và phát triển ổn định./.

 
Nơi nhận:
- Nhóm CCR Vinapaco;          
- Các Phòng NV, Ban trồng rừng;                   
- Lưu VT- FSC.        
 
GIÁM ĐỐC
 
 
 
 
 
    
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu công ty

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

      Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam,  được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương), trụ sở Công ty đóng tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, có nhiệm vụ trồng rừng...

Thăm dò ý kiến

Bằng cách nào bạn biết đến trang web này?

Qua công cụ tìm kiếm

Qua liên kết từ một trang web khác

Qua người giới thiệu

Tình cờ ghé thăm

Mạc Văn Được
0946330042