Rss Feed

TÓM TẮT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG GIAI ĐOẠN 2016-2024

Đăng lúc: Thứ hai - 31/07/2017 15:44 - Người đăng bài viết: BanGD
TÓM TẮT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG
 GIAI ĐOẠN 2016-2024
 
       Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam:
       Trụ sở:  377 - Phan Đình Phùng - Phường Duy Tân - Tp Kon Tum  
       Điện thoại: 0603.866.849            Fax: 0603.866.849           
       * Chức năng nhiệm vụ chủ yếu:
- Sản xuất cây giống nguyên liệu giấy, trồng rừng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy, trồng cây cao su và các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến trồng rừng;
- Khai thác, vận tải cung ứng nguyên liệu giấy, chế biến lâm sản theo kế hoạch và tiến độ của Tổng Công ty Giấy Việt Nam;
- Kinh doanh mua, bán các loại lâm sản, nguyên liệu giấy; giấy, vở học sinh, văn phòng phẩm; Gia công xén kẻ giấy.
  I. Rừng và đất rừng:
  1. Diện tích quản lý:

                ĐVT: ha
S
TT
Tên
Đơn vị
Tổng
DTQL
 (ha)
Diện tích loại trừ (ha) Diện
tích
 rừng
 xin
 CCR
 (ha)
Diện
tích
đất
 xin
 CCR
(ha
DT
 có rừng
trồng
 sx C.ty
(ha)
Tổng
 số
Rừng
trồng
Đất
 trống, Đất
 QH khác
Đất
QH
 trả
địa phương
Đất
 trụ
sở nhà
 xưởng
1 Văn phòng 0,26 0,26       0,26      
2 Ban Sa Thầy 866,03 316,50 34,69 69,14 212,67   405,00 144,53 439,69
3 Ban Rờ Kơi 2.131,76 382,16 29,30 65,18 287,68   1.209,90 539,70 1244,3
4 Ban Ngọc Hồi 2.696,88 836,02 146,47 55,63 633,92   1.259,80 601,06 1406,27
5 Ban Kon Đào 966,57 270,37   164,84 105,53   696,20   835,9
6 Ban Ngọc Tụ                 376,57
7 Ban Pô Kô                 602,7
8 Ban Văn Xuôi 1.180,29 48,52     48,52   1.127,99 3,78 1609,19
9 Ban Đăk Na 1.163,29 329,14   88,19 240,95   785,90 48,25 785,9
10 Ban Đăk Hà 1.467,83 451,60   275,70 175,9   978,97 37,26 978,97
11 Ban Kon Plong 1.222,52 53,95 21,0 0,01 32,94   897,04 271,53 984,036
12 Nhà máy CBG + VƯ 13,07 13,07       13,07      
Tổng cộng 11.708,51 2.701,60 231,46 718,76 1.738,11 13,33 7.360,80 1.646,11 9.263,53
 
2. Hiện trạng rừng:
 

Năm trồng Tổng cộng Thông ba lá Keo lai Trôm Ghi chú
2000 753,70 753,7      
2001 2.694,75 2.694,75     Ph:203,97
2002 4.698,92 4.698,92     Ph: 69,9
2003 405,20 405,20      
2004 402,40 402,40      
2006 77,10 77,10      
2008 2,30   2,30    
2009 39,66   39,66    
2013 43,10   43,10    
2014 89,50   68,50 21,00  
2015 56,90   56,90    
Tổng cộng: 9.263,53 9.032,07 210,46 21,00  
                   3. Kết quả sản xuất kinh doanh 2011-2015     
Hạng mục Đơn vị tính Năm
2011
Năm
2012
Năm
 2013
Năm
2014
Năm
 2015
Tổng số Bình quân  
 
1.Trồng rừng ha     43,1  89,5 56,9 189,5 37,9  
2. Chặt nuôi dưỡng                  
2.1 Keo lai                  
   - Sản lượng m3 917,4  1.275,6        2.193,0 438,6  
   - Diện tích chặt ND ha 14,2  31,2        45,4 9,08  
   - Năng suất rừng m3/ha 64,6  40,9          48,3  
2.2 Thông ba lá (KTTT)                  
   - Sản lượng m3   12.614,2 25.829,1   20.306,7 58.750,0 11.750  
   - Diện tích k.thác ha   543,1 846,48   488,78 1.878,36 375,7  
   - Năng suất rừng m3/ha   23,2 30,5   41,5   31,3  
3. Chế biến gỗ m3         4.545,9 4.545,9 4.545,9  
4. Khai thác nhựa thông kg   67.850 241.168,8 470.320,8 921.830,8 1.638.170,4 327.634,1  
   - Sản lượng kg/ha   230 230 230 230 230    
   - Diện tích k.thác ha   295,0 1.048,56 1.770,96 4.007,96 7.122,48 1.424,5  
3. Doanh thu tr.đ 2.495,6 2.663,9 5.137,9 11.881,5 26.741,3 48.920,2 9.784,0  
4. Lãi  tr.đ -4.829,2 334,7 1.335,9 1.061,8 4.048,7 1.951,9 390,4  
5. Nộp ngân sách tr.đ 149,1 105,1 93,6 156,6 514,5 1.018,9 203,8  
6. Nộp BHXH, BHYT, BHTN tr.đ 1.096,5 1.443,5 1.671,1 1.915,1 2.055,5 8.181,7 1.636,3  
7.Lương bình quân/người/tháng tr.đ 3,567 3,814 4,4 4,689 4,943 21,4 4,3  
8. Tạo việc làm cho người dân ĐF  người           9.141,5 1.828  
 
       II. Kế hoạch quản lý rừng 2016-2024:
       1. Mục tiêu.
      - Phát triển và quản lý 9.263,53 ha rừng trồng nguyên liệu giấy có năng suất cao, đưa năng suất rừng thông từ 142 m3/ha hiện nay lên 220 m3/ha khi định hình và rừng Keo từ 70 - 100m3/ha. Cung ứng mỗi năm từ 40.000 - 100.000 m3 gỗ thông tỉa thưa chất lượng tốt cho Nhà máy chế biến gỗ ván Veneer, bán cây đứng ra thị trường bên ngoài, đảm bảo có lãi và tái đầu tư.
       - Bảo vệ và phục hồi môi trường thông qua các hoạt động trồng rừng và trồng lại rừng, góp phần nâng cao độ che phủ rừng trên địa bàn; bảo vệ và tăng độ phì của đất; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường trong quá trình thực hiện các hoạt động trồng rừng, chặt nuôi dưỡng gỗ.
       - Thúc đẩy sự tham gia tích cực của người dân địa phương tạo việc làm cho khoảng 1000-1400 lao động vào hoạt động lâm nghiệp của Công ty dưới hình thức nhận khoán trồng, bảo vệ rừng, khai thác, chặt nuôi dưỡng gỗ và liên kết trồng rừng, qua đó tạo thêm việc làm và cải thiện đời sống của người dân. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về QLR bền vững theo tiêu chuẩn FSC.
       2. Quy hoạch sử dụng đất của Công ty xin CCR:                 9.006,91ha

        ĐVT: ha    
Số
TT
Loại đất Ký hiệu Tổng DT đất loại trừ Xin CCR  
 
*  Tổng diện tích đất quản lý sử dụng QLSD 11.708,51 2.701,60 9.006,91  
   - Diện tích đã được cấp sổ đỏ   11.460,42 2.701,60 8.758,82  
   - Diện tích chưa cấp sổ đỏ   248,09   248,09  
1 Đất nông nghiệp NNP        
   - Đất trồng cây ngắn ngày CHN        
   - Đất trồng cây CN, AQ CLN        
2   Đất lâm nghiệp LNP 11.304,54 2.297,63 9.006,91  
2.1    Đất rừng phòng hộ RPH        
   - Rừng tự nhiên RPN        
   - Rừng trồng RPT        
2.2    Đất rừng đặc dụng RĐD        
   - Rừng tự nhiên RDN        
   - Rừng trồng RDT        
2.3    Đất rừng sản xuất RSX 11.295,47 2.288,56 9.006,91  
   - Rừng tự nhiên RSN        
   - Rừng trồng RST 7.592,26 231,46 7.360,80  
   + Rừng trồng của Công ty   7.360,80   7.360,80  
   + Cây trôm và rừng liên doanh với CBCNV   231,46 231,46    
   - Khoanh nuôi tái sinh rừng (>5% DTCCR) RSK 485,97   485,97  
   + Hành lang ven suối RSK 39,87   39,87  
   + Đa dang sinh học, phục hồi RTN RSK 446,10   446,10  
   - Đất chồng lấn QH trả địa phương RSM 1.738,11 1.738,11    
   - Đất trồng rừng sản xuất RSM 1.416,41 318,99 1.097,42  
   + Đất trống có thể sx lâm nghiệp   1.097,42   1.097,42  
   + Đất trống không thể trồng rừng   318,99 318,99    
   - Đất đường giao thông nội vùng DGT 62,72   62,72  
2.4 Đất nông nghiệp khác (vườn ươm) NNK 9,07 9,07    
2.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS        
3 Đất phi nông nghiệp PNN 4,26 4,26    
   - Đất ở, trang trại OTC        
   - Đất trụ sở nhà xưởng CTS 4,26 4,26    
   - Đất mỏ SKS        
   - Đất nghĩa địa MNC        
   - Đất khe rạch, khe cạn, núi đá SMN        
4 Núi đá, khe rạch, khe cạn NCS 399,71 399,71    
 
+ Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng  (Trình bày trong Phụ lục 02)
 
 
 
 
       3. Tổ chức bộ máy quản lý
- Sơ đồ bộ máy quản lý và hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh:


BAN GIÁM ĐỐC
      
 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

                                                   

                       
   
Ban Đăk Na
 
 
Ban
Kon Đào
 
   
Ban
Văn Xuôi
 
 
Ban Kon
Plông
 
 
Ban
Đăk Hà
 
   

 
 
 
 
 
 
 

  Ghi chú:                                                     Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
                                                                                                                   Quan hệ phối hợp chức năng
       Tổng số CBCNV của Công ty hiện tại là 156 người (trong đó Nam 122 người, Nữ 34 người, trình độ đại học 62 người, cao đẳng và trung cấp 48 người, công nhân quản lý bảo vệ rừng và lao động khác 46 người); Công nhân và lao động phổ thông làm tại nhà máy ván Veneer 58 người.
- Số hộ nhận khoán: 82 hộ nhận khoán trên diện tích 9.032,07 ha Thông.
       4.  Kế hoạch khai thác và chặt nuôi dưỡng rừng (trên đất Công ty)

Năm Tổng diện
 tích tỉa thưa
Tổng sản lượng(m3) Dự kiến S.lượng
 khi k.thác tỉa thưa lần 1
Dự kiến S.lượng
khi k.thác tỉa thưa lần 2
Tại các Ban  
 
D.tích (m3/ha) (m3) D.tích (m3/ha) (m3)  
2016 1.220,0 38.186,0 1.220,0 31,3 38186,0          
2017 1.220,0 38.186,0 1.220,0 31,3 38186,0          
2018 1.220,0 38.186,0 1.220,0 31,3 38186,0          
2019 724,8 41.792,1 231,09 31,3 7233,1 493,7 70 34.559    
2020 1.390,0 97.300,0       1.390,0 70 97.300    
2021 1.390,0 97.300,0       1.390,0 70 97.300    
2022 1.390,0 97.300,0       1.390,0 70 97.300    
2023 1.390,0 97.300,0       1.390,0 70 97.300    
2024 1.381,7 96.719,0       1.381,7 70  96.719     
Tổng 11.326,5 545.550,1 3.891,1   121.791,1 7.435,4   520.480    
 
       5. Kế hoạch trồng rừng:

N.trồng
Loài cây
Tổng 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2013 2014
I. Tổng 778,5   120,0 70,0 70,0 63,1 88,5 76,9 120 170,0
1. Cây thông 160,0   20 20 20 20 20 20 20 20
2. Cây keo 618,5   100,0 50,0 50,0 43,1 68,5 56,9 100 150
 
       6. Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường
       - Với việc gieo ươm cây con và trồng rừng: Hạn chế việc sử dụng phân NPK và tiến tới ưu tiên sử dụng phân vi sinh để làm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Sử dụng biện pháp tổng hợp (IPM) để quản lý sâu bệnh hại cây rừng. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết. Bao bì hóa chất, vỏ túi bầu được thu gom và xử lý theo quy định.
       - Đối với việc xử lý thực bì khi trồng rừng: Tiến hành vào mùa khô để hạn chế xói mòn, thực hiện dọn theo băng tạo độ mùn cho đất, hạn chế đốt. Thực hiện thu gom rác thải theo quy trình và văn bản hướng dẫn của Tổng công ty GVN số 252/GVN-QLTNR.PT, ngày 13/5/2015. Sau khi xử lý thực bì xong cuốc hố trồng lại rừng ngay để tăng độ che phủ của rừng.
                    - Đối với việc xử lý thực bì dưới tán rừng Thông: Tiến hành vào mùa khô để hạn chế xói mòn, thực hiện đốt có kiểm soát. Thực hiện đốt có kiểm soát theo Quyết định số 4110 QĐ/BNN-KHCN ngày 31/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành quy phạm CCCC rừng thông. Thời gian đốt là đầu mùa khô (tháng 11 đến 12 hàng năm).
       - Khai thác: Công ty thực hiện khai thác theo hai hình thức gồm chặt nuôi dưỡng (tỉa thưa) và khai thác trắng. Thực hiện khai thác theo quy trình khai thác giảm tiểu tác động (RIL) để giảm thiểu tác động đến môi trường. Ở những nơi có độ dốc ≥ 30˚ thì thực hiện khai thác theo đám có diện tích nhỏ hơn 5,0ha/đám. Sau khi khai thác xong sẽ trồng lại rừng ngay. Vận xuất gỗ không chọn tuyến lao xeo cố định, tăng cường vận xuất bằng trâu kéo để hạn chế việc gây ra xói mòn đất. Mở đường vận xuất vào mùa khô. Đường mở dọc theo lòng khe, ven suối, khối lượng đất đào đắp nhỏ và không làm cản trở dòng chảy. Thực hiện vệ sinh sạch sẽ hiện trường sau khai thác và chặt nuôi dưỡng.
       7. Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội
       Tuyên truyền vận động trưởng khu, người dân ký và thực hiện Cam kết bảo vệ rừng, vận động trồng rừng liên kết với Công ty. Cho phép trồng xen các loài cây ngắn ngày như đỗ, lạc, vừng, sắn, ngô… trên diện tích rừng trồng. Hàng năm Công ty đóng góp kinh phí vào duy tu đường dân sinh bảo đảm đi lại bình thường của người dân.
Phối hợp với chính quyền địa phương và các hộ dân giải quyết thuê lại và trồng rừng liên doanh, liên kết với dân những diện tích đang bị xâm lấn; đảm bảo lợi ích hài hoà, đôi bên cùng có lợi, nâng cao thu nhập và tạo việc làm cho nhân dân địa phương.
Hàng năm tổng kết SXKD, Công ty mời đại diện chính quyền địa phương, hộ nhận khoán tiêu biểu đến dự họp và tham gia ý kiến.
       8. Hiệu quả kinh tế.

                          Lãi vay
     Chỉ số                
r = 3,74 %
NPV     139.768.626
IRR 9,1%
BCR 2,10
       9. Hiệu quả xã hội.
- Giải quyết việc làm cho 156 CBCNV trong Công ty đảm bảo thu nhập ổn định.
- Hằng năm giải quyết được hơn 700 -1000 lượt lao động nhàn rỗi tại địa phương góp phần tăng thu nhập, ổn định đời sống kinh tế, xã hội, xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh trật tự xã hội trong khu vực.
- Từng bước chuyển giao kỹ thuật thâm canh trồng rừng năng suất cao tới người dân địa phương, góp phần tăng năng suất rừng, nâng cao dân trí;
- Hằng năm đóng góp tích cực trong các phong trào ủng hộ xây dựng các công trình của địa phương từ 30 - 50 triệu đồng, đóng góp ủng hộ các quỹ tình nghĩa…
       10. Hiệu quả môi trường.
+ Khi kế hoạch quản lý được thực hiện, tỷ lệ sử dụng đất của công ty sẽ đạt từ 80,92% hiện nay lên trên 91,73% vào năm 2024. Tăng độ che phủ của rừng Công ty lên trên 90%. Tạo sự cân bằng sinh thái, bảo vệ, cải tạo đất, làm tăng độ mùn, độ phì tầng đất mặt, thiết thực chống xói mòn, chống hao tổn  độ dày tầng đất mặt.
+ Giữ được nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con người. Độ che phủ của rừng là nhân tố tác động tích cực ngăn cản bụi, cát bay làm giảm nồng độ một số khí ô nhiễm do hoạt động công nghiệp: CO2, SO2, CF4 … giảm hiệu ứng nhà kính, làm sạch đẹp cảnh quan môi trường.
+ Công ty bố trí trồng rừng trên cơ sở quy hoạch, trồng rừng tập trung, có diện tích đủ lớn, quản lý chặt nuôi dưỡng rừng hợp lý. Đảm bảo được an toàn sinh thái, phát huy được tính tích cực của rừng cải thiện được điều kiện môi trường theo chiều h­ướng tốt. Đối với rừng trồng của dân trong khu vực thì trồng rừng không theo quy hoạch tỉ lệ thành rừng không cao, diện tích rừng trồng manh mún, hiệu qủa về môi trường thấp.
+ Do thực hiện tốt các biện pháp lâm sinh, rừng của Công ty trồng phát triển, khép tán nhanh, phát huy được khả năng phòng hộ bảo vệ đất và đa dạng sinh học. Bảo vệ nguồn nước ngầm, nước khe, sông, suối trong địa bàn phục vụ cung cấp nước sạch không ô nhiễm cho sinh hoạt và các hoạt động khác của nhân dân trong địa bàn.
+ Bảo tồn đa dạng sinh học, nhờ thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật lâm sinh mà rừng trồng của Công ty ngày càng phát triển tạo điều kiện tốt cho các động thực vật, trú ngụ sinh sống và phát triển, bảo vệ được các loài sinh vật sẵn có tại địa phương ngày càng phát triển góp phần bảo tồn tốt đa dạng sinh học tại địa phương an toàn cho hệ sinh thái phát triển rừng bền vững.

 
 
 
 
PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)

 Võ Đình Lợi

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Giới thiệu công ty

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

      Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam,  được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương), trụ sở Công ty đóng tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, có nhiệm vụ trồng rừng...

Thăm dò ý kiến

Bằng cách nào bạn biết đến trang web này?

Qua công cụ tìm kiếm

Qua liên kết từ một trang web khác

Qua người giới thiệu

Tình cờ ghé thăm

Mạc Văn Được
0946330042