Rss Feed

BÁO CÁO KẾT QUẢ BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC, PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN NĂM 2016

Đăng lúc: Thứ năm - 27/07/2017 11:00 - Người đăng bài viết: BanGD
BÁO CÁO
KẾT QUẢ BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN NĂM 2016
 
Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam. Công ty được tổ chức GFA cấp chứng chỉ Quản lý rừng bền vững  ngày 20/12/2016, Mã số GFA – FM/COC - 002965.

Căn cứ kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học phục hồi rừng tự nhiên giai đoạn 2016-2020 số 19/KH- FSC.2016, ngày 20/4/2016.

Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam báo cáo kết quả thực hiện bảo vệ hành lang ven suối 2016 như sau:

I. HIỆN TRẠNG BẢO VỆ ĐDSH PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN TRONG ĐỊA BÀN.

- Trong năm 2016 Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam thực hiện bảo vệ đa dạng sinh học khoanh nuôi tái sinh phuc hồi rừng tự nhiên như sau:

 
Số TT Ban trồng rừng Tiểu khu Diện tích (ha) Ghi chú
I Hành lang ven suối
+ DT liền kề
  39,87  
  Ngọc Hồi 179 4,70  
  Văn Xuôi 265 3,78  
  Rờ Kơi 572, 574 9,67  
  Đăk Hà 338 6,68  
  Kon Plong 449, 465, 508 10,18  
  Đăk Na 204 4,86  
II BV ĐDSH khoanh nuôi Phục hồi RTN   446,10  
1 Sa Thầy 596 44,02  
2 Rờ Kơi 572, 574, 581 125,50  
3 Ngọc Hồi 179, 181 134,70  
4 Đăk Na 204, 208 43,39  
5 Đăk Hà 328, 335, 337 30,58  
6 Kon Plong 449, 508, 512 67,91  
Tổng cộng   485,97  
 
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN BV ĐDSH PHRTN 2016.

Số TT Ban trồng rừng Tiểu khu Diện tích (ha) Ghi chú
I Hành lang ven suối
+ DT liền kề
  39,87  
  Ngọc Hồi 179 4,70  
  Văn Xuôi 265 3,78  
  Rờ Kơi 572, 574 9,67  
  Đăk Hà 338 6,68  
  Kon Plong 449, 465, 508 10,18  
  Đăk Na 204 4,86  
II BV ĐDSH khoanh nuôi Phục hồi RTN   446,10  
1 Sa Thầy 596 44,02  
2 Rờ Kơi 572, 574, 581 125,50  
3 Ngọc Hồi 179, 181 134,70  
4 Đăk Na 204, 208 43,39  
5 Đăk Hà 328, 335, 337 30,58  
6 Kon Plong 449, 508, 512 67,91  
Tổng cộng   485,97  
 
- Xây dựng các hệ thống biển báo, tờ rơi phục vụ công tác tuyên truyền;
- Xây dựng hệ thống ô tiêu chuẩn theo dõi biến động về loài cây;
- Tổ chức tuyên truyền trong nhân dân biết và cùng tham gia bảo vệ;
- Thu thập số liệu định kỳ, đầy đủ theo kế hoạch;
- Tổng hợp, phân tích số liệu và báo cáo.

* Kết quả điều tra về thực vật:

Căn cứ các tuyến đã được xác lập và điều tra năm 2016, Công ty đã tiến hành điều tra sự biến động về các loài thực vật tại các tuyến kết quả như sau:
+ Không có sự biến động lớn về các loài thực vật so với kết quả điều tra năm 2016 của Viện quản lý rừng và chứng chỉ rừng.
+ Giá trị cảnh quan trong khu vực đang được phục hồi. Rừng non đang được phục hồi và còn nghèo, hiện tại ít bị tác động do được bảo vệ tốt.
- Kinh phí đã thực hiện:
       Nguồn kinh phí dự trù giai đoạn 2016-2020  bao gồm các khoản sau:


T
T
Khoản mục chi phí Số
lượng
Đơn giá
(đồng)
Tổng tiền
(đồng)
1
2
3
4
Làm biển báo (mỗi TK đặt 1 biển báo)
Cột bê tông (OTC)
Công bảo vệ ĐDSH & PH RTN
Hội họp tuyên truyền/5 năm
14
14
446,1
5 lượt
300.000
180.000
200.000
4.000.000
4.200.000
2.520.000
89.220.000
20.000.000
* Tổng     115.940.000
 
+ Kinh phí theo dõi giám sát: Phòng Kỹ thuật Lâm sinh Công ty có nhiệm vụ theo dõi, giám sát, thu thập số liệu và báo cáo kết quả giám sát hằng năm. Kinh phí được tính vào tiền lương tháng của cán bộ kỹ thuật.

IV. TỒN TẠI, KHẮC PHỤC.

1. Một số tồn tại:

- Công ty không có đủ khả năng về chuyên môn để điều tra về động vật và côn trùng trong khu vực bảo vệ đa dạng sinh học và phục hồi rừng tự nhiên.
- Kinh phí hạn hẹp nên kế hoạch và thực hiện BVĐDSH và PHRTN năm đầu chưa được nhiều…

2. Các giải pháp khắc phục tồn tại:

- Sau 5 năm Công ty tiếp tục thuê đơn vị chuyên môn điều tra động vật và côn trùng trong khu vực.

V. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG BẢO VỆ  ĐDSH, PHRTN 2017.

1. Khối lượng thực hiện:


Số TT Ban trồng rừng Tiểu khu Diện tích (ha) Ghi chú
I Hành lang ven suối
+ DT liền kề
  39,87  
  Ngọc Hồi 179 4,70  
  Văn Xuôi 265 3,78  
  Rờ Kơi 572, 574 9,67  
  Đăk Hà 338 6,68  
  Kon Plong 449, 465, 508 10,18  
  Đăk Na 204 4,86  
II BV ĐDSH khoanh nuôi Phục hồi RTN   446,10  
1 Sa Thầy 596 44,02  
2 Rờ Kơi 572, 574, 581 125,50  
3 Ngọc Hồi 179, 181 134,70  
4 Đăk Na 204, 208 43,39  
5 Đăk Hà 328, 335, 337 30,58  
6 Kon Plong 449, 508, 512 67,91  
Tổng cộng   485,97  
 
2. Mục đích, yêu cầu:

       1. Mục đích

       - Bảo vệ đa dạng sinh học khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng tự nhiên đảm bảo từ 5-10% tổng diện tích rừng Công ty quản lý.
       - Giám sát, ngăn chặn sự xâm thực của các loại cây nhập nội vào rừng tự nhiên.

       2. Yêu cầu:

- Xác định rõ diện tích bảo vệ đa dạng sinh học khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên đảm bảo 5-10 % tổng diện tích Công ty quản lý.
- Thực hiện giám sát và báo cáo đúng qui định.
- Thực hiện đúng qui trình, phương pháp lập ô tiêu chuẩn, tuyến điều tra...
- Các biện pháp bảo vệ phù hợp với các điều kiện tự nhiên, trình độ dân trí và các phong tục tập quán trong địa bàn;
- Đảm bảo thực hiện khách quan, trung thực theo định kỳ; kết quả ảnh hưởng tốt đến môi trường xung quanh và dần tạo được tư tưởng tiến bộ trong cộng đồng dân cư về công tác bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên.

VI. NỘI DUNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ Đ DSH, PHRTN NĂM 2017.

       1. Các bước thực hiện:

- Xây dựng các hệ thống biển báo, tờ rơi phục vụ công tác tuyên truyền;
- Xây dựng hệ thống ô tiêu chuẩn theo dõi biến động về loài cây;
- Tổ chức tuyên truyền trong nhân dân biết và cùng tham gia bảo vệ;
- Thu thập số liệu định kỳ, đầy đủ theo kế hoạch;
- Tổng hợp, phân tích số liệu và báo cáo.

2. Bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên

       a. Nội dung bảo vệ:

      - Phổ biến và tuyên truyền rộng rãi tới cộng đồng để mọi người cùng tham gia bảo vệ;
      - Xây dựng hệ thống văn bản, quy ước tại Công ty và các thôn bản về công tác bảo vệ đa dạng sinh học khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên;
      - Xây dựng hệ thống biển báo tại cửa rừng, thể hiện cụ thể rừng cần bảo vệ trên bản đồ quản lý của Công ty;
      - Xúc tiến các biện pháp nuôi dưỡng, tái sinh rừng;
      - Theo dõi diễn biến về số lượng loài cây, con làm cơ sở điều chỉnh kế hoạch bảo vệ;
      - Phối hợp với Kiểm lâm, Chính quyền địa phương ngăn chặn các hành vi xâm hại đến diện tích bảo vệ khoanh nuôi trong toàn địa bàn;

       b. Phương pháp tiến hành cụ thể

       1) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục:

- Phát hành tờ rơi phổ biến và thông tin rộng rãi về chức năng của rừng tới toàn thể nhân dân trong vùng, các cấp chính quyền; tuyên truyền cho người dân địa phương trong khu vực hiểu hơn về giá trị của những khu rừng tự nhiên thông qua các buổi họp khu dân cư từ 1-2 lần/năm;
- Tăng cường biện pháp tuyên truyền giáo dục tới cộng đồng dân cư để mọi người dân cùng tham gia bảo vệ rừng thông qua biện pháp tự nguyện không xâm hại tài nguyên rừng; phát hiện và thông tin kịp thời với cơ quan chủ quản khi phát hiện các hành vi xâm hại đến rừng;
- Vận động nhân dân không tự ý chặt phá cây xâm lấn đất trong diện tích khoanh nuôi tái sinh; xây dựng quy chế bảo vệ cây trong diện tích khoanh nuôi tái sinh, và đưa vào hương ước thôn bản.

       2) Xây dựng các văn bản:

- Trong nội bộ Công ty: Xây dựng các quy định nội bộ về bảo vệ khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, thể hiện cụ thể trong Nội quy lao động và các văn bản nội bộ khác; trong đó thể hiện rõ chế tài xử lý - khen thưởng đối với CBCNV vi phạm và có thành tích trong công tác bảo vệ;
- Phối hợp với địa phương các xã trong địa bàn, xây dựng các Quy ước bảo vệ rừng cho các thôn bản để toàn dân cùng tham gia thực hiện;
- Có các văn bản kiến nghị cơ quan cấp trên, có ý kiến chỉ đạo các cấp thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng, PCCCR.

          3) Xây dựng hệ thống biển báo

       - Tại các điểm có diện tích bảo vệ khoanh nuôi tái sinh được cắm biển thông báo một số thông tin quan trọng về khu rừng bảo vệ.

       4) Xúc tiến nuôi dưỡng rừng:

- Tiến hành giao khoán bảo vệ toàn bộ diện tích khoanh nuôi tái sinh, dưới sự giám sát và chỉ đạo trực tiếp của Ban trồng rừng và chính quyền đia phương. Nội dung chủ yếu là bảo vệ nguyên vẹn hiện trạng diện tích khoanh nuôi tái sinh; ngăn chặn mọi hành vi xâm lấn, chặt phá, chăn thả, phát nương làm rẫy và những hành vi xâm hại khác.

       5) Điều tra theo dõi diễn biến về số lượng loài còn tồn tại:

Định kỳ hàng năm điều tra theo dõi diễn biến tái sinh, so sánh với số liệu năm trước và điều chỉnh phương pháp bảo vệ.

Phương pháp điều tra:

* Điều tra diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên
Điều tra lại tại 6 ô tiêu chuẩn đã lập trong năm 2016;
* Thực hiện điều tra:
- Điều tra thông qua phỏng vấn: Biện pháp hỏi trong nhân dân, kiểm lâm sở tại về các thông tin cần tìm;
- Điều tra trong OTC và tuyến điều tra: Định kỳ tại một thời điểm hàng năm, phòng KTLS cử cán bộ tiến hành điều tra tại các OTC và tuyến điều tra, để xác định mọi biến động sau một năm.
Các yếu tố điều tra gồm các loài thực vật rừng hiện hữu, ghi chép tất cả các loài cây xuất hiện trong tuyến điều tra, các loài cây tái sinh; đối với số lượng cây bị mất cũng điều tra về nguyên nhân để làm căn cứ đề xuất bổ sung biện pháp bảo vệ.
Riêng các loài động vật và côn trùng không điều tra, lý do Công ty không đủ chuyên môn thực hiện. Vì vậy, cứ 5 năm 1 lần Công ty thuê cơ quan có đủ chuyên môn thực hiện nội dung này.

3.2. Nguồn kinh phí:

+ Kinh phí chi trả tiền công bảo vệ hành lang ven suối: Công ty chi trả cho người hợp đồng bảo vệ từ nguồn kinh phí quản lý bảo vệ rừng.
          + Kinh phí theo dõi giám sát: Phòng Kỹ thuật lâm sinh Công ty có nhiệm vụ theo dõi, giám sát, thu thập số liệu và báo cáo kết quả giám sát hằng năm. Kinh phí được tính vào tiền lương tháng của cán bộ kỹ thuật.   
     
VII. THỜI GIAN TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ BÁO CÁO

- Xây dựng kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học phục hồi rừng tự nhiên 2017: Xong trong trước 30/11/2017;
- Kết hợp vừa xây dựng kế hoạch, vừa tuyên truyền trong nhân dân.
Trên cơ sở số liệu thu thập được, Công ty viết báo cáo gửi Tổng công ty vào tháng 12 hàng năm; trong báo cáo nhận xét những nỗ lực của Công ty đạt được và đề xuất các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học phục hồi rừng tự nhiêm, giảm thiểu những tác động xấu./.


 
GIÁM ĐỐC
 
Đã ký     
 
 
 
 
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu công ty

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

      Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam,  được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương), trụ sở Công ty đóng tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, có nhiệm vụ trồng rừng...

Thăm dò ý kiến

Bằng cách nào bạn biết đến trang web này?

Qua công cụ tìm kiếm

Qua liên kết từ một trang web khác

Qua người giới thiệu

Tình cờ ghé thăm

Mạc Văn Được
0946330042