Rss Feed

BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÁC ĐỘNG XÃ HỘI NĂM 2017

Đăng lúc: Chủ nhật - 21/10/2018 20:57 - Người đăng bài viết: BanGD
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÁC ĐỘNG XÃ HỘI NĂM 2017
BÁO CÁO
KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÁC ĐỘNG XÃ HỘI NĂM 2017



Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam. Công ty được tổ chức GFA cấp chứng chỉ Quản lý rừng bền vững  ngày 20/12/2016, Mã số GFA – FM/COC - 002965.
Căn cứ vào kế hoạch giám sát tác động xã hội 3 năm 2016 - 2018 số 21/KH-TT ngày 20/4/2016 của Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam.
Công ty xin báo cáo kết quả giám sát tác động xã hội từ hoạt động SXKD trong năm 2017 như sau:
I. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Tên và địa chỉ cơ quan
- Tên cơ quan: Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam.
- Địa chỉ: 377 Phan Đình Phùng - Phường Duy Tân - TP. Kon Tum - Tỉnh Kon Tum.
- Điện thoại: 0603.866.849    -       Fax: 0603.866.849
- Email: congtynguyenlieugiaymiennam@gmail.com
1.2. Ranh giới và tọa độ địa lý
Tỉnh Kon Tum nằm ở cực bắc Tây Nguyên, đường biên giới chung với hai nước Lào và Căm Pu Chia. Tọa độ địa lý từ 13055’30” đến 15025’30” vĩ độ Bắc, từ 107020’15” đến 108033’00” kinh độ Đông.
Ranh giới tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam.
- Phía Nam giáp tỉnh Gia Lai.
- Phía Đông Giáp tỉnh Quảng Ngãi.
- Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cam Pu Chia.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu
    Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam quản lý và hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty:
    - Sản xuất cây giống nguyên liệu giấy, trồng rừng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy, trồng cây cao su và các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến trồng rừng;
    - Khai thác, vận tải cung ứng nguyên liệu giấy, chế biến lâm sản theo kế hoạch và tiến độ của Tổng Công ty Giấy Việt Nam;
    - Kinh doanh mua, bán các loại lâm sản, nguyên liệu giấy; giấy, vở học sinh, văn phòng phẩm; Gia công xén kẻ giấy.
1.4. Hiện trạng rừng và đất rừng quản lý
* Tổng diện tích đất đang QLSD: 11.708,51ha. Trong đó:
- Diện tích đất đã được cấp sổ đỏ: 11.667,05 ha. (Có biểu kê chi tiết kèm theo)
                   + Diện tích đất có rừng:                                       7.550,8 ha.
                   + Diện tích không có rừng:                                4.102,92 ha.
          + Đất trụ sở Công ty:                                                 0,26 ha.
          + Đất sản xuất kinh doanh (Nhà máy CBG).           13,07 ha.
+ Diện tích chưa có sổ đỏ: 41,46 ha. (C.ty đang làm thủ tục xin cấp)
* Tổng diện tích loại trừ chứng chỉ:                                          2.701,60 ha.
       - Đất có rừng trồng liên doanh:                                         231,46 ha.
       - Đất phi nông nghiệp:                                                       403,97ha.
       - Đất vườn ươm:                                                                    9,07ha.
       - Đất trống không thể trồng rừng:                                      318,99 ha.
       - Đất quy hoạch trả về địa phương:                                 1.738,11ha.
* Tổng diện tích được cấp chứng chỉ FSC:  9.006,91ha.
* Trong đó diện tích có rừng trồng sản xuất: 7.360,80 ha.
  * Diện tích đã được cấp bìa đỏ đến năm 2016 tại các huyện như sau
 
Tên huyện Diện tích (ha) Tên huyện Diện tích (ha)
Huyện Sa Thầy 2.997,80 Huyện Tu Mơ Rông 2.180,9
Huyện Ngọc Hồi 2.652,98 Huyện Kon Rẫy 1.222,5
Huyện Đăk Tô 938,18 T.P Kon Tum 0,26
Huyện Đăk Lêi 43,9 Huyện Tu Mơ Rông 162,73
Huyện Đăk Hà 1.467,80 Tổng cộng 11.667,05
 
II. QUY MÔ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
          2.1. Phạm vi, quy mô và bộ máy tổ chức sản xuất.
Quy mô sản xuất: Dự án trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng nguyên liệu giấy của Công ty được thực hiện tại 10 Ban trồng rừng nguyên liệu giấy nằm trên địa bàn 35 xã, thị trấn thuộc 8 huyện của tỉnh Kon Tum (Kon Plong, Kon Rẫy, Đăk Hà, Sa Thầy, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Đăk Tô, Tu Mơ Rông) với tổng diện tích quản lý sử dụng là 13.366,45 ha (trong đó có 11.695,18 ha đất UBND tỉnh Kon Tum giao cho Công ty quản lý sử dụng; còn lại 1.671,27 ha đất do các đơn vị khác quản lý giao cho Công ty sử dụng theo hình thức liên kết).
- Lao động bao gồm cán bộ công nhân viên trong Công ty và người dân địa phương
2.2. Công nghệ sử dụng
Cơ bản toàn bộ công việc đều sử dụng lao động thủ công với công cụ dụng cụ thô sơ, đơn giản:
- Trồng rừng hoàn toàn làm thủ công từ phát thực bì, cuốc hố, trồng cây. Dụng cụ bao gồm dao phát, cuốc;
- Chăm sóc rừng cũng sử dụng lao động thủ công, dụng cụ là dao phát. Một số diện tích có địa hình thuận lợi đã áp dụng máy phát;
- Trong khai thác dụng cụ chủ yếu là cưa xăng chặt hạ, vận xuất bằng trâu kéo lết hoặc dùng xe trâu, vận chuyển bằng xe Ôtô; Các công việc như róc cành, bóc vỏ làm thủ công, dụng cụ là dao phát;
2.3. Đối tượng chịu tác động xã hội
- Cán bộ công nhân viên trong biên chế Công ty;
- Gia đình CBCNV Công ty;
- Các hộ nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng và liên kết trồng rừng với Công ty;
-  Người dân đang sinh sống trên địa bàn các thôn, bản, xã trong vùng Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh.
III. KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÁC ĐỘNG XÃ HỘI
3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh hoàn thành
Biểu 02. Khối lượng công việc thực hiện năm 2017.
Số tt Hạng mục Đ.vị Năm 2017
1 Sản xuất cây con Cây Không sản xuất
2 Trồng rừng Ha 144,9
-   Trên đất Công ty quản lý Ha 144,9
-    Liên kết đất ngoài Công ty Ha  
3 Chăm sóc rừng Ha 229,6
-       Năm 1 Ha 144,9
-       Năm 2 Ha  
-       Năm 3 Ha 84,7
4 Bảo vệ rừng khép tán Ha 8.758,2
5 Khai thác   -  Diện tích Ha 1.661,3
                       -  Sản lượng gỗ M3 44.402,1
6 Sản xuất  Ván verner M3 11.860,19
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của Công ty:
+ Để hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất trong năm, cần làm tốt công tác tổ chức cán bộ, thu hút lao động nhàn rỗi trong nhân dân, tranh thủ sự giúp đỡ của các địa phương, các cơ quan ban ngành trong huyện và Tổng Công ty. Cũng từ sự phối hợp như trên đã tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa Công ty với nhân dân trong địa bàn và chính quyền địa phương các xã.
+ Mặt khác Công ty luôn giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy trình kỹ thuật của người lao động, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động.
+ Hàng năm Công ty đều đầu tư tu sửa chữa đường, việc tu sửa đường sá cũng ảnh hưởng trực tiếp đến xã hội xung quanh, ngoài việc thuận lợi trong lưu thông vật tư hàng hóa, đường còn giúp cho nhân dân đi lại thuận tiện hơn. Kết quả tu sửa đường năm 2017 sửa được  202,4 km đường:
3.2. Sử dụng lao động.
- Nhằm đóng góp cho địa phương, tạo việc làm cho nhân dân trong địa bàn, Công ty chỉ sử dụng nguồn lao động hiện có và thuê khoán nhân dân trên địa bàn. Tổng kết lao động sử dụng năm 2017 theo biểu sau:
Biểu 03. Kết quả sử dụng lao động năm 2017
Số TT Hạng mục Đ.vị Năm 2017
1 Số công sử dụng Công 241.006
2 Số lao động sử  dụng Người 918
3 Lao  động của  Công  ty Người 142
4 Tạo  việc  làm cho  người  dân  địa  phương Người 776
5 Giá  trị thuê  khoán  ngoài 1.000 đ 32.253.263
- Năm 2017 số công lao động sử dụng có tăng hơn những năm trước là do công lao động khai thác tỉa thưa và công nhân nhà máy ván Verner.
- Thực tiễn số người phải thuê khoán trong dân hàng năm lớn hơn số lao động trong biên chế Công ty do trong năm lao động không thể làm liên tục đủ ngày công vì sản xuất lâm nghiệp làm theo thời vụ nên người lao động không thể tham gia làm việc đầy đủ.
3.3. Thu nhập
Thực hiện quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC đã đem lại hiệu quả thiết thực cho Công ty và cộng đồng người dân trên địa bàn. Các chỉ tiêu về doanh thu và  thu nhập của người lao động năm 2017 như sau:
Biểu 04. Các chỉ tiêu kinh tế trong năm 2017
STT Hạng mục Đ.vị Năm 2017
1 Doanh thu Tỷ đồng 57,4
2 Lợi nhuận Tỷ đồng 1,5
3 Quỹ lương thực hiện Tỷ đồng 13,2
4 Lương bình quân Tr.đồng 7,2
 
* Đánh giá:
- Năm 2017 tổng doanh thu tăng hơn so với năm trước. Nguyên nhân do khối lượng khai thác tỉa thưa năm sau tăng hơn năm trước, doanh thu từ Nhà máy chế biến gỗ ván Verner ổn định theo kế hoạch sản xuất.
- Lợi nhuận năm 2017 tăng so với những năm trước. Mức lương năm 2017 tăng 5,4% so với năm 2016. Địa phương trong địa bàn luôn đánh giá cao công tác xã hội và thực hiện lợi ích cộng đồng của Công ty.
- Bên cạnh những nguồn thu nhập từ hoạt động của Công ty, người lao động đã tích cực tham gia trồng rừng 168 và các mô hình khác làm tăng thu nhập, nâng cao đời sống, đóng góp cho địa phương.
3.4. Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và người lao động
3.4.1. Thực hiện các khoản trích nộp
- Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và người lao động là trách nhiệm của doanh nghiệp. Công ty luôn thực hiện đúng, đủ các khoản nộp như thuế, phí; các khoản trích nộp vì quyền lợi của người lao động như bảo hiểm, kinh phí Công đoàn cũng được quan tâm thực hiện đầy đủ.
- Người lao động làm việc trong Công ty sau khi được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn đều được tham gia bảo hiểm các loại.
Biểu 05. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và người lao động
Số TT Hạng mục Đ.vị tính Năm 2017
1 Nộp Bảo hiểm Đồng 2.026.119.728
2 Trích KPCĐ Đồng 150.072.902
3 Nộp thuế Đồng 3.772.965.284
- Thuế thu nhập cá nhân Đồng 177.952.229
- Thuế thu nhập DN Đồng 73.298.342
- Thuế VAT Đồng 3.516.308.837
- Tiền thuê đất, thuế # Đồng 5.405.876
3.4.2. Chăm lo sức khỏe và đời sống người lao động
Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, hàng năm Công ty đều tổ chức Hội nghị người lao động để mọi người lao động đều được tham gia vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng Công ty; ký thỏa ước lao động tập thể giữa đại diện người lao động với giám đốc Công ty...
 3.5. Các hoạt động cộng đồng
- Trong năm 2017, Công ty đã thực hiện các hoạt động cộng đồng đạt được kết quả như sau:
Biểu 06. Tổng hợp thực hiện lợi ích cộng đồng
Số TT Danh mục ĐVT Năm 2017
1 Chi hỗ trợ hộ nghèo, gia đình CS, người cao tuổi đồng 29.600.000
2 Mua vở tặng HS, ủng hộ trường học, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đồng 33.000.000
3 Chi ủng hộ Quỹ nạn nhân chất độc da cam đồng 15.000.000
4 Chi hỗ trợ địa phương đồng 23.000.000
Tổng đồng 100.600.000
Qua hoạt động SXKD và nhiều hoạt động xã hội từ thiện đã tạo mối quan hệ gắn bó thường xuyên và chặt chẽ với chính quyền địa phương các xã. Hàng năm Công ty và các xã trên địa bàn thường xuyên giao lưu văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao. Các Hội nghị tổng kết của các đơn vị sản xuất, của Công ty đều được chính quyền các xã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến cho sự phát triển chung của đơn vị. Luôn tạo điều kiện, phối kết hợp trong giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
IV. Đánh giá chung
1. Những tồn tại:
- Còn 1 số hộ dân có những ý kiến thắc mắc về mức hỗ trợ khi vận xuất gỗ qua đất trồng cây nông nghiệp của dân.
- Do lịch sử để lại, tại một số Ban trồng rừng vẫn còn xảy ra hiện tượng người dân địa phương tự ý sử dụng đất trồng rừng của Công ty.
- Do năng suất rừng và mức sống của công nhân trong Công ty thường cao hơn người dân nên nảy sinh những suy tỵ đã ít nhiều ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa người dân và công nhân Công ty.
2. Giải pháp khắc phục tồn tại:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến các hộ dân, các khu dân cư về ý thức, kiến thức về quyền quản lý sử dụng đất, luật đất đai của nhà nước. Nâng cao trình độ quản lý đất đai, tài sản đối các đội trưởng sản xuất và cán bộ kỹ thuật.
- Cần mở rộng tuyên tuyền phổ biến kiến thức về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng đối với người dân. Trao đổi kinh nghiệm và dịch vụ kỹ thuật, vật tư cây con cho người dân trên địa bàn để nâng cao năng suất rừng trồng cho người dân.
V. Kết luận:
- Nhìn chung, thực hiện quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC đã làm thay đổi đời sống của người lao động cũng như cộng đồng dân cư trong địa bàn, cả về tư duy suy nghĩ, nhận thức và về đời sống vật chất;
- Các chế độ chính sách của người lao động được Ban giám đốc quan tâm nhiều hơn, thực hiện đầy đủ và kịp thời; cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ nhiều mặt, tực tiếp và gián tiếp; mối quan hệ với chính quyền, các ban ngành từng bước được cải thiện tốt hơn;
- Công ty đã được hưởng lợi từ bán gỗ chứng chỉ, mang lại doanh thu cao hơn nhiều so với sản phẩm thông thường; đội ngũ CBCNV đang được cải thiện về nhận thức thâm canh rừng, nhìn thấy lợi ích từ đó, thay đổi năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ và tay nghề cho công nhân.
- Đóng góp thêm vào ngân sách của địa phương các khoản thuế, phí; tạo thêm việc làm cho nhiều người dân địa phương, giảm bớt áp lực về việc làm cho xã hội; người lao động có nguồn thu ổn định, đời sống tinh thần ngày càng được cải thiện.
- Trong hoạt động SXKD hàng năm, Công ty thường xuyên tham gia cùng địa phương sửa đường, góp phần cải thiện giao thông địa phương.
- Nâng cao độ che phủ của rừng trong toàn Công ty; nâng cao hệ số sử dụng đất. Nâng cao khả năng phòng hộ, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chống xói mòn rửa trôi đất, làm giảm những tác động bất lợi, đảm bảo sự điều hoà khí hậu, thời tiết trong lưu vực. Bảo vệ tính đa dạng sinh học, tạo cảnh quan môi trường sinh thái, tạo nguồn sinh thủy cho vùng.
Từ năm 2016 Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam từng bước áp dụng quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC đã có những tác động tích cực kinh tế xã hội trong vùng, đặc biệt là người lao động trong Công ty và người dân địa phương trong địa bàn Công ty hoạt động. Đến nay tiêu chuẩn FSC trong quản lý rừng đã dần từng bước đi vào đời sống của người lao động, ảnh hưởng đến từng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trên đây là báo cáo kết quả giám sát tác động xã hội trong năm 2017 áp dụng quản lý rừng bền vững FSC, đề nghị các cơ quan hữu quan và Tổng công ty Giấy Việt Nam có sự quan tâm hơn nữa để Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ./.

Tác giả bài viết: Võ Đình Lợi
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu công ty

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

      Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam,  được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương), trụ sở Công ty đóng tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, có nhiệm vụ trồng rừng...

Thăm dò ý kiến

Bằng cách nào bạn biết đến trang web này?

Qua công cụ tìm kiếm

Qua liên kết từ một trang web khác

Qua người giới thiệu

Tình cờ ghé thăm

Mạc Văn Được
0946330042