Rss Feed

BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NĂM 2018

Đăng lúc: Chủ nhật - 21/10/2018 21:21 - Người đăng bài viết: BanGD
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NĂM 2018
KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NĂM 2018

Thực hiện kế hoạch quản lý rừng bền vững của Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam;
Thực hiện kế hoạch giám sát tác động môi trường số: 27/KTLS – FSC.2016 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam.
Căn cứ kế hoạch giám sát chất lượng nguồn nước số 26/KTLS-FSC.2016 của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam về việc giám sát chất lượng nguồn nước.
Căn cứ kế hoạch giám sát xói mòn đất số 21 KTLS - FSC.2016 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam.       
Căn cứ quy trình kiểm soát và sử dụng hóa chất số 22 /KSTBVTV- FSC                        Kon Tum, ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam.
Công ty báo cáo kết quả thực hiện giám sát các tác động ảnh hưởng đến môi trường. Kết quả cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT
Năm 2018 Công ty thực hiện sản xuất đạt kết quả như sau:
Biểu 01: Kết quả sản xuất năm 2018
Số tt Hạng mục Đ.vị Năm 2017
1 Trồng rừng Ha 51,3
-   Trên đất Công ty quản lý Ha 51,3
-   Liên kết đất ngoài Công ty Ha  
2 Chăm sóc rừng Ha  
-       Năm 1 Ha 51,3
-       Năm 2 Ha 144,9,
-       Năm 3 Ha  
3 Bảo vệ rừng khép tán Ha 8.689,33
4 Khai thác   -  Diện tích Ha 590,47
                      -  Sản lượng gỗ M3 24.141,20
5 Sản xuất  Ván verner M3  
 
II. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.
2.1. Chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất
2.1.1. Chất thải rắn:
- Túi bầu làm bằng Polime và bao bì thuốc bảo vệ thực vật:
+ Trong gieo ươm: Số lượng túi bầu từ cây con bị chết tại vườn ươm và cây con không đủ tiêu chuẩn xuất vườn. Ngoài ra tại vườn ươm có sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và cũng phát sinh bao bì. Tuy nhiên số lượng phát sinh từ vườn ươm không nhiều.
+ Trong khâu trồng rừng: Túi bầu cây con đem trồng rừng phát sinh tại hiện trường trồng rừng.
+ Ngoài ra các loại túi đựng vật dụng làm bằng Polime do công nhân trồng rừng và khai thác sinh hoạt trong rừng thải ra.
          - Cành lá rụng: Công ty trồng rừng nguyên liệu giấy bằng các loài cây Thông ba lá, Keo lai; trong đó Keo là cây họ đậu có khả năng cố định đạm tự nhiên. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây trồng có nhiều cành lá rụng, không gây ảnh hưởng tới môi trường. Loại chất thải này hầu như không có hại cho môi trường mà chúng còn làm tăng khả năng giữ nước, cải tạo đất làm tăng độ phì của đất, hạn chế xói mòn, thoái hóa đất.
2.1.2. Chất thải khí:
- Trong gieo ươm: Một số loại hóa chất là thuốc bảo vệ thực được sử dụng phòng trừ sâu bệnh hại tại vườn ươm; khi phun thuốc sẽ phát tán một phần ra môi trường xung quanh và một phần ngấm xuống đất.
- Phân bón: Trong quá trình trồng rừng đơn vị thực hiện bón lót mỗi hố cây là 0,5 kg phân NPK-S/hố làm tăng dinh dưỡng cho đất, giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt.
2.2. Các tác động khác
          2.2.1. Bụi:
- Phát sinh từ công đoạn xử lý thực bì bằng phương pháp đốt: Phát sinh khi tiến hành đốt và dọn thực bì, nó tạo ra khói và bụi có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và cộng đồng xung quanh.
- Phát khi từ công đoạn cuốc hố: Khi cuốc hố cũng tạo ra bụi đất nhưng không có khả năng phát tán rộng loại bụi này do cuốc hố sử dụng biện pháp cuốc thủ công bằng cuốc và sức người.
- Phát sinh khi mở hoặc sửa đường: Khi san ủi sẽ tạo ra bụi, bản thân máy móc san ủi cũng tạo ra khói, có thể ảnh hưởng đến môi trường.
2.2.2. Tiếng ồn:
Trong sản xuất lâm nghiệp cũng có một số công việc tạo ra tiếng ồn như việc sử dụng cưa xăng, máy vận xuất - vận chuyển gỗ hay cây đổ. Mặc dù ít ảnh hưởng đến môi trường nhưng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc là người vận hành máy.
2.2.3. Tình hình xói mòn đất:
Quá trình xói mòn đất vẫn diễn ra trong một giai đoạn ngắn, đó là thời gian mới khai thác xong và rừng trồng chưa khép tán, còn phải chăm sóc; Tổng thời gian là 2 năm/chu kỳ cây.
III. KẾT QUẢ GIÁM SÁT.
3.1. Kết quả giám sát sử dụng hóa chất.
Trong năm 2018 Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam không sử dụng hóa chất trong gieo ươm, trồng, chăm sóc rừng.
3.2. Kết quả giám sát xói mòn đất.
Danh mục 2017 Ghi chú
S.lg (kg) Cấp độ
I > 300 70 I Năm 2018 chưa kết thúc mùa mưa nên chưa đánh giá
15< I < 200 40 I
Theo kết quả thu thập năm 2017 đối chiếu với tiêu chuẩn về mức độ xói mòn đất của Việt Nam cho thấy mức độ xói mòn đất trên diện tích rừng Công ty quản lý ở mức độ thấp (Cấp I).
3.3. Thu gom rác thải.
Số TT Loại rác thải Năm 2018
1 Bao bì hoá chất (kg) 0,0
2 Vỏ túi bầu rác thải sinh hoạt (kg) 1000
 
3.4. Kết quả bảo vệ HLVS, bảo vệ Đa dạng sinh học, phục hồi RTN:
Số TT Loại rác thải 2018
1 Chiều dài suối được BV (km) 1,4
2 Diện tích suối được BV (ha) 1,4
3 Số cây bản địa đã trồng (cây) 0,0
4 DT bảo vệ Đa dạng SH, phục hồi rừng tự nhiên (ha) 6,68
5 Tuyên truyền, tập huấn (lần) 3
Trong công tác bảo vệ hành lang ven suối và đa dạng sinh học Công ty và người dân nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng và đất rừng. Cán bộ công nhân viên trong Công ty và cộng đồng dân cư đã ý thức được tầm quan trọng trong công tác bảo tồn ĐDSH; Từ đó đã hiểu và tích cực tham gia công tác bảo vệ rừng, bảo vệ tính đa dạng sinh học.
3.5. Kết quả giám sát chất lượng nguồn nước.
Năm 2018, Công ty đã thuê Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Kon Tum xét nghiệm chất lượng nguồn nước trên địa bàn trồng rừng của Công ty. Số mẫu xét nghiệm 06 mẫu tại các suối của 6 Ban trồng rừng gồm: Ban Đăk Hà, Ban Ngọc Hồi, Ban Văn Xuôi, Ban Kon Plong, Ban Rờ Kơi và Ban Đăk Na. Yêu cầu xét nghiệm là xét nghiệm vi sinh vật và xét nghiệm hóa lý. Kết quả giám sát chất lượng nguồn nước năm 2018 cho thấy các chỉ tiêu xét nghiệm đã được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005.
3.6. Kết quả giám sát môi trường không khí.
Trong khai thác có sử dụng cưa xăng, xe ôtô vận chuyển gỗ tạo khí ô nhiễm môi trường. Ngoài ra còn có diện tích rừng Thông ba lá Công ty tiến hành xử lý vật liệu cháy trước mùa khô; Tuy nhiên, do là hoạt động sản xuất lâm nghiệp, nhân dân sống xen kẽ với rừng ít nên những yếu tố gây ô nhiễm không khí rất hạn chế; bên cạnh đó là sự trao đổi khí của cây xanh, chúng hấp thụ CO2  và thải ra O2. Do đó, nguồn không khí rất trong lành, giàu O2.
3.7. Kết quả giám sát khu vực có giá trị bảo tồn cao.
Theo kết quả điều tra, đánh giá thì Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam không có khu vực có giá trị bảo tồn cao.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG.
4.1. Tác động tích cực:
Nhìn chung, hoạt động sản xuất lâm nghiệp không rất thân thiện với môi trường; các hoạt động ít có tác động xấu đến môi trường mà còn làm tăng độ che phủ trong khu vực, hạn chế xói mòn, lũ lụt. Rừng trồng của Công ty hấp thu một lượng lớn CO2 trong vùng và cung cấp Ocho sự sống; loài cây trồng cơ bản có khả năng tái tạo độ phì cho đất.
Ngoài ra, hệ thống vành đai và khu rừng có giá trị bảo tồn cao có tác dụng bảo vệ dòng chảy và tính đa dạng sinh học trong vùng.
4.2. Tác động tiêu cực:
Bên cạnh tác động tích cực không tránh khỏi một số tác động xấu cho môi trường, như chất thải rắn, hóa chất, bụi tuy lượng thải nhỏ nhưng nếu không có biện pháp ngăn ngừa giảm thiểu tốt sẽ ảnh hưởng tới hệ sinh thái cũng như công đồng dân cư trong vùng.
Ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động tham gia vào các công việc nhất là công đoạn trồng rừng.
          V. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
          Qua kết quả SXKD năm 2018 cho thấy khối lượng công việc hàng năm của Công ty phải thực hiện nhiều nhiệm vụ, song để thực hiện quản lý rừng đảm bảo tính bền vững, đem lại nhiều lợi ích cho Công ty và cộng đồng xung quanh, việc tổ chức sản xuất phải đảm bảo đầy đủ các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường. Cụ thể như sau:
- Tuyên truyền giáo dục: Công tác tuyên truyền được thực hiện thường xuyên tới công nhân và người dân trong địa bàn thông qua hội họp thôn và tờ rơi. Một số khu vực trọng điểm về chặt phá lấn chiếm, nguy cơ cháy rừng cao Công ty đã cắm biển thông báo cần bảo vệ nghiêm ngặt. Công tác phối kết hợp với địa phương và kiểm lâm được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ hơn.
- Xây dựng hệ thống văn bản: Hệ thống văn bản nội bộ được hoàn thiện ngày càng hoàn chỉnh hơn, phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn như việc bổ sung kế hoạch quản lý, bảo vệ môi trường, giám sát xói mòn. Một số công việc cụ thể được đưa vào Nội quy lao động như việc vệ sinh rừng, thực hiện quy trình kỹ thuật hay thu gom chất thải.
VI. KẾT LUẬN, TỒN TẠI, PHƯƠNG HƯỚNG
6.1. Kết luận:
Năm 2018 là năm thứ 3 thực hiện quản lý rừng theo tiêu chuẩn Quốc tế FSC đã  đem lại hiệu quả thiết thực cho Công ty, cộng đồng và môi trường xung quanh.
- Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong bộ tiêu chuẩn FSC, từ việc thực hiện các quy trình kỹ thuật sản xuất, công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học; mọi công việc luôn đòi hỏi thực hiện đồng bộ.
- Trồng rừng nguyên liệu giấy ít có ảnh hưởng xấu đến môi trường mà phần lớn có lợi cho môi trường sinh thái, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ của rừng, bên cạnh đó là sự trao đổi khí từ quá trình quang hợp của cây xanh.
         6.2. Tồn tại
          - Mặc dù mới là năm thứ ba thực hiện theo kế hoạch quản lý rừng bền vững đã cho kết quả nhất định về kinh tế - xã hội – môi trường; xong chưa đủ thời gian để khẳng định, mọi hoạt động cần có nhiều hơn thời gian để chứng minh tác động tích cực đến môi trường xã hội xung quanh.
          - Nghiệp vụ của cán bộ chưa chuyên sâu; một số kết luận còn mang tính suy luận, chưa khoa học, chưa có thiết bị nghiên cứu cụ thể;
          6.3. Phương hướng năm tới.
          - Năm 2019 và những năm tiếp theo Công ty tiếp tục quản lý kinh doanh rừng bền vững theo tiêu chuẩn Quốc tế FSC, thực hiện nghiêm túc các kế hoạch bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng đến cộng đồng dân cư trong vùng nhằm bảo vệ tốt hơn các hành lang bảo vệ sông suối.
- Trên cơ sở số liệu giám sát hằng năm về các mặt của môi trường xung quanh, Công ty bổ sung vào kế hoạch giám sát, đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực tế về từng hạng mục công việc, khối lượng; đặc biệt đối với các công việc có khả năng ảnh hưởng xấu tới môi trường.
            Trên đây là kết quả giám sát môi trường năm 2018.  Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam xin báo cáo Tổng công ty Giấy Việt Nam biết và chỉ đạo.
 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu công ty

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

      Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam,  được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương), trụ sở Công ty đóng tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, có nhiệm vụ trồng rừng...

Thăm dò ý kiến

Bằng cách nào bạn biết đến trang web này?

Qua công cụ tìm kiếm

Qua liên kết từ một trang web khác

Qua người giới thiệu

Tình cờ ghé thăm

Mạc Văn Được
0946330042