Rss Feed

BÁO THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG NĂM 2016

Đăng lúc: Thứ năm - 27/07/2017 13:37 - Người đăng bài viết: BanGD
BÁO CÁO
Thực hiện quản lý rừng bền vững năm 2016

 
   

          I. TÌNH HÌNH CHUNG:
       Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam, trước đây là Công ty Nguyên liệu giấy Đồng Nai, được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ - TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương).
       Công ty được Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam đồng ý cho lập các thủ tục xin cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC tại Nghị quyết số 07/NQ-GVN.HN ngày 22 tháng 7 năm 2015.
Công ty được tổ chức GFA cấp chứng chỉ Quản lý rừng bền vững ngày 20/12/2016, Mã số GFA – FM/COC - 002965.
       Trụ sở Công ty đóng tại số 377 - Phan Đình Phùng - Phường Duy Tân - Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum.    
          Điện thoại: 0603.866.849            Fax: 0603.866.849           
* Tổng diện tích đất đang QLSD: 11.708,51ha. Trong đó:
- Diện tích đất đã được cấp sổ đỏ: 11.667,05 ha. (Có biểu kê chi tiết kèm theo)
                   + Diện tích đất có rừng:                                      7.550,8 ha.
                   + Diện tích không có rừng:                                4.102,92 ha.
          + Đất trụ sở Công ty:                                               0,26 ha.
          + Đất sản xuất kinh doanh (Nhà máy CBG).         13,07 ha.
+ Diện tích chưa có sổ đỏ: 41,46 ha. (C.ty đang làm thủ tục xin cấp)
* Tổng diện tích loại trừ chứng chỉ:                                          2.701,60 ha.
       - Đất có rừng trồng liên doanh:                                        231,46 ha.
       - Đất phi nông nghiệp:                                                      403,97ha.
       - Đất vườn ươm:                                                                    9,07ha.
       - Đất trống không thể trồng rừng:                                    318,99 ha.
       - Đất quy hoạch trả về địa phương:                               1.738,11ha.
* Tổng diện tích được cấp chứng chỉ FSC:  9.006,91ha.
* Trong đó diện tích có rừng trồng sản xuất: 7.360,80 ha.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2016

1. Các mục tiêu về kinh tế:


BIỂU 01: KẾT QỦA THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD
 
Số TT Chỉ tiêu ĐVT KH 2016 TH 2016 H.thành KH (%)
I. Sản xuất lâm sinh        
1. Trồng  rừng  mới Ha 0,0 0,0  
2. Chăm sóc rừng Ha      
  -  Năm 1 Ha      
  -  Năm 2 Ha 56,9 56,9 100
  -  Năm 3 Ha 89,5 89,5 100
3. Bảo vệ rừng  khép tán Ha 8.762,44 8.758,2 99,95
II Sản xuất công nghiệp        
1. Khai thác M3 39.081 44.402,1 113,6
  - Diện tích Ha 1.050 1.183,45 112,7
  - Sản lượng gỗ NLG M3   44.402,1  
   +  Gỗ không có chứng chỉ M3   44.402,1  
   +  Gỗ  FSC M3      
2. Thu mua gỗ FSC Tấn 0,0 0,0  
3. Tiêu thụ Tấn,M3 39.081 44.402,1 113,6
  Gỗ có  FSC Tấn      
  Gỗ không  có FSC Tấn,M3 39.081 44.402,1  
3.1 TCT Giấy Việt Nam Tấn,M3 0,0    
  Gỗ có  FSC Tấn 0,0    
  Gỗ không  có FSC Tấn,M3 0,0    
3.2 Tiêu thụ tại chỗ  ( TSPK) Tấn 39.081 44.402,1  
  Gỗ có  FSC Tấn      
  Gỗ không  có  FSC Tấn 39.081 44.402,1  
4. Doanh thu Tr.đ 31.741,9 44.402,1 113,6
  Gỗ có  FSC Tr.đ      
  Gỗ không  có  FSC Tr.đ 31.741,9 44.402,1 113,6
4.1 TCT Giấy Việt Nam Tr.đ 0,0    
  Gỗ có  FSC Tr.đ 0,0    
  Gỗ không  có FSC Tr.đ 0,0    
4.2 Tiêu thụ tại chỗ  ( TSPK) Tr.đ 31.741,9 45.042,9  
  Gỗ có  FSC ( TM của hộ NK) Tr.đ 0,0    
  Gỗ không  có  FSC Tr.đ 31.741,9 45.042,9 141,9
5. Lợi  nhuận Tr.đ   1.391,4  
6. Tai  nạn lao động Vụ 0 0  
7. Tập huấn đào tạo
(An toàn vệ sinh LĐ, PCCCR, thi nâng bậc thợ v.v…)
Lớp 06 06 100
 
Đánh giá:

Đánh giá chung về kết quả quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC.
- Về nhận thức: Sau khi tiếp cận và thực hiện việc quản lý bảo vệ rừng theo các quy định của FSC thì nhận thức của cán bộ Công ty đã được nâng cao rõ rệt, ngoài ra trong quá trình thực hiện kết quả cho thấy nhận thức của cộng đồng, cơ quan quản lý và các bên liên quan đã có những thay đổi mang tính tích cực hơn trước.
- Trồng rừng: Năm 2016 Công ty không có kế hoạch trồng rừng.
- Chăm sóc rừng:
         Năm 2016 Công ty đã triển khai chăm sóc năm 2 cho 56,9 ha Keo và  năm 3 cho 68,5ha Keo và 21,0ha trôm. Chăm sóc rừng đã góp phần tăng thêm độ che phủ của rừng trên địa bàn nói riêng trên toàn tỉnh Kon Tum nói chung; làm giảm sự tác động của nước mưa lên bề mặt của đất, giảm rửa trôi phong hoá của đất do mưa nắng gây ra. Rừng có tác dụng điều hoà nguồn nước mặt cũng như nước ngầm hạn chế hiện tượng hạn hán, sa mạc hóa, lũ lụt gây ra do biến đổi bất thường của khí hậu. Rừng còn có tác dụng ổn định dòng chảy trên các con sông, dòng suối, các khu vực có độ dốc lớn, hấp phụ khí cácbon, thải khí O2 cải tạo môi trường sống. Việc chăm sóc theo tiêu chuẩn FSC nên đã giảm thiểu được nhiều các tác động đến môi trường so với khi chưa thực hiện FSC.
- Bảo vệ rừng khép tán:
Năm 2016 Công ty đã tiến hành quản lý bảo vệ với tổng diện tích rừng là 8.758,2ha rừng Thông ba lá. Việc tuân thủ các quy định về quản lý rừng bền vững nên diện tích rừng của Công ty không hao hụt, chất lượng rừng đảm bảo, cây rừng sinh trưởng phát triển tốt. Do thực hiện tốt các biện pháp lâm sinh, rừng của Công ty trồng phát triển, khép tán nhanh, phát huy được khả năng phòng hộ bảo vệ đất và đa dạng sinh học. Bảo vệ nguồn nước ngầm, nước khe, sông, suối trong địa bàn phục vụ cung cấp nước sạch không ô nhiễm cho sinh hoạt và các hoạt động khác của nhân dân trong địa bàn.
- Khai thác rừng:
Công ty đã áp dụng công nghệ khai thác giảm thiểu tác động (RIL): chặt hạ bằng cưa xăng, vận xuất thủ công nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường. Kết quả cho thấy việc áp dụng khai thác tác động thấp đã hạn chế được các tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường sống so với những năm trước. Diện tích rừng khai thác chủ yếu tập trung vào mùa khô. Việc khai thác rừng hàng năm đã tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cải thiện cuộc sống cho hàng trăm hộ dân trong khu vực.

2. Các mục tiêu xã hội

BIỂU 02: KẾT QỦA THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH


Số TT Chỉ tiêu ĐVT KH 2016 TH 2016 H.thành KH (%)
1 Tổng số CBCNV Người 161 157 97
  Nam Người 127 123  
  Nữ Người 34 34  
2 Nộp BH các loại tr.đ 2.430,99 2.430,99 100
3 Kinh phí công  đoàn      tr.đ 142,2 142,2 100
4 Nộp  ngân  sách tr.đ 3.434,1 3.434,1 108,9
5 Thu  nhập bình  quân tr.đ 6,83 6,83 100
6 Hỗ trợ  người  dân địa  phương tr.đ   98,0  
7 Đóng  góp các  quỹ tr.đ   42,0  

a.     Việc làm: Tạo công ăn việc làm cho 1.100 người dân/năm.

b. Thu nhập: 6.830.000 đồng/người/tháng.

c. Chế độ chính sách khác đối với người lao động (BHLĐ, BHCN, Khám sức khỏe định kỳ): 54.135.000 đồng.

d. Nộp ngân sách:                             3.3434.988.214 đồng.

đ. Công tác từ thiện:                         57,0 triệu đồng.
          + Quỹ nạn nhân chất độc da cam:    15,0 triệu đồng.
          + Quỹ vì người nghèo:                     42,0 triệu đồng.

e. Lợi ích cộng đồng, quan hệ với chính quyền và người dân sở tại:
 Công ty đã làm tốt mối quan hệ với cộng đồng, chính quyền địa phương và người dân sở tại, đảm bảo hài hòa lợi ích các bên.
+ Năm 2016, Công ty chăm sóc rừng trồng 146,4ha với tổng số công lao động khoảng 8.784 ngày công; bảo vệ rừng 9.263,3 ha với số công khoảng 117.644 công. Tổng số công chăm sóc, bảo vệ rừng năm 2016 là 126.428 công. Người lao động trực tiếp sản xuất của Công ty có 82 ng­ười chỉ bảo đảm được 25.500 công. Như­ vậy còn lại 92.144 ngày công lao động t­ương đư­ơng với 295 lao động làm trong một năm với số tiền công lao động 44.250 triệu đồng, giúp phần tăng thu nhập cho người dân địa ph­ương trong vùng.
+ Khâu khai thác: Năm 2016, Công ty khai thác tỉa thưa 45.321m3 với 74.596 ngày công lao động bằng 239 lao động làm việc 1 năm và số tiền công lao động khoảng 11.189,4 triệu đồng, toàn bộ dành để tạo công ăn, việc làm cho ngư­ời dân địa phương trong vùng.
Tổng hợp cả 3 khâu chăm sóc, khai thác, bảo vệ rừng năm 2016, ngoài số công nhân lao động trong biên chế,  Công ty đã tạo thêm việc làm cho 534  lao động địa phư­ơng với số ngày công là 166.740 công và số tiền là 25.011triệu đồng.
       Mỗi năm, Công ty còn để lại hàng nghìn ster củi, cành nhánh làm chất đốt phục vụ nhu cầu chất đốt của nhân dân quanh vùng, giảm tác động vào rừng.
       Góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội địa phương: Hàng năm Công ty hỗ trợ kinh phí duy tu đường dân sinh, các công trình công cộng, hoạt động văn hóa xã hội khác khoảng 100 triệu đồng.
       Mối quan hệ giữa Công ty với người dân địa phương thường xuyên gắn bó chặt chẽ. Thông qua hợp tác trồng rừng với Công ty đời sống người dân được cải thiện. Trình độ dân trí dần nâng cao, không có tệ nạn xã hội, tiêu cực xảy ra v.v

3. Các mục tiêu môi trường.

a. Bảo tồn đa dạng sinh học:

Công ty đã thực hiện tốt kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học phục hồi hồi rừng tự nhiên thông qua việc phổ biến tuyên truyền rộng rãi tới cộng đồng cùng tham gia bảo vệ; Xây dựng hệ thống văn bản, quy ước tại Công ty, các thôn bản; Xây dựng biển báo tại của rừng, thể hiện cụ thể diện tích, vị trí trên bản đồ quản lý của Công ty; Xúc tiến các biện pháp nuôi dưỡng, tái sinh rừng. Trong năm 2016 Công ty đã khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng tự nhiên đối với 485,97ha (>5% DTCCR). Kết quả ảnh hưởng tốt đến môi trường xung quanh và dần tạo được tư tưởng tiến bộ trong cộng đồng dân cư về công tác bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên.
Nhờ thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật lâm sinh mà rừng trồng của Công ty ngày càng phát triển tạo điều kiện tốt cho các động thực vật, trú ngụ sinh sống và phát triển, bảo vệ được các loài sinh vật sẵn có tại địa phương ngày càng phát triển góp phần bảo tồn tốt đa dạng sinh học tại địa phương an toàn cho hệ sinh thái phát triển rừng bền vững

b. Kết quả bảo vệ hành lang ven suối:


Danh mục ĐVT Tổng Chia theo bề rộng dòng chảy
Suối cấp 4
(2- 5m)
Suối cấp 5
(<2m)
Chiều dài suối (m) 2.050 1.200 850
DT hành lang (ha) 8,48 4,7 3,78
Kinh phí TH đồng 22.110.000 17.085.000 5.025.000

- Diện tích bảo vệ hành lang ven suối và đa dạng sinh học tại các Ban trồng rừng nguyên liệu giấy được bảo vệ tốt.

c. Giám sát xói mòn: Công ty đã tiến hành xây dựng 02 OTC để giám sát xói mòn đất. Theo kết quả giám sát thì mức độ xói mòn thấp.( 0,055tấn/ha/năm, cấp I).

d. Kiểm soát sử dụng hóa chất:        
   

Khối lượng thuốc BVTV đã sử dụng năm 2016
Tổng
(Ml)
Anvil Khác
  Không sử dụng Không sử dụng

- Thực hiện tốt chính sách kiểm soát, sử dụng hóa chất của Công ty.  Hạn chế sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, không sử dụng các hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật nằm trong danh mục cấm sử dụng của Việt Nam và Quốc tế trong quá trình sản xuất. Năm 2016 Công ty không sử dụng hóa chất trong sản xuất.
         
đ. Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu khác:   
         
Bên cạnh việc thực hiện giảm thiểu tác động đến môi trường, Công ty còn thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xã hội. Thông qua việc tuyên truyền vận động Già làng, thôn trưởng, người dân ký và thực hiện Cam kết bảo vệ rừng, vận động trồng rừng liên kết với Công ty. Cho phép trồng xen các loài cây ngắn ngày như đỗ, lạc, vừng, sắn, ngô… trên diện tích rừng trồng.. Hàng năm Công ty đóng góp kinh phí vào duy tu đường dân sinh bảo đảm đi lại bình thường của người dân. Phối hợp với chính quyền địa phương và trồng rừng liên doanh, liên kết với dân những diện tích đang bị xâm lấn; đảm bảo lợi ích hài hoà, đôi bên cùng có lợi, nâng cao thu nhập và tạo việc làm cho nhân dân địa phương. Hàng năm tổng kết SXKD, Công ty mời đại diện chính quyền địa phương, hộ nhận khoán tiêu biểu đến dự họp và tham gia ý kiến.

4. Tồn tại và kiến nghị khắc phục.
         
4.1. Tồn tại


- Vốn vay từ Ngân hàng Phát triển thường bị chậm và lãi suất còn cao;
- Do không được vay vốn trồng mới nên diện tích đất trống của Công ty đến nay vẫn chưa được trồng rừng, tuy nhiên hàng năm Công ty vẫn kêu gọi cán bộ công nhân viên tự bỏ vốn trồng rừng 135 và liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân nhưng diện tích trồng được không đáng kể. Vì để đất trống lâu ngày không trồng rừng nên một số vị trí, diện tích bị người dân xâm lấn để trồng cây nông nghiệp như mỳ, lúa, bắp....Diện tích bị lấn chiếm nhưng các hộ dân đều cam kết trả lại đất cho Công ty khi Công ty trồng rừng.
- Rừng trồng chủ yếu nằm tại các khu vực xa, khó khăn cho chặt nuôi dưỡng vận chuyển gỗ về nhà máy, xa nhà máy chi phí tiêu thụ cao, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Việc tiếp nhận thông tin phản hồi từ người dân, công nhân còn ít. 
         
4.2. Kiến nghị


- Nhà nước quan tâm có chính sách ưu đãi về vốn vay trồng rừng với mức vay 100% tổng dự toán được duyệt và công tác giải ngân được thực hiện kịp thời.
- Đề nghị Tổng công ty Giấy Việt Nam, UBND tỉnh Kon Tum hỗ trợ về mặt pháp lý và có cơ chế giải quyết dứt điểm đối với các vụ việc ken cây chặt phá, lấn chiếm đất của Công ty.
- Đề nghị Tổng Công ty ưu tiên đào tạo nâng cao trình độ quản lý, ngoại ngữ cho cán bộ quản lý của Công ty.

III. KẾ HOẠCH NĂM 2017

1. Các mục tiêu về kinh tế:

BIỂU 03: CÁC CHỈ TIÊU SXKD NĂM 2017


Số TT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch 2017  
I Sản xuất lâm sinh      
1 - Trồng rừng mới  (Thông  ba lá)
- Trồng rừng mới (Keo lai)
ha
ha
20
100
 
2 Chăm sóc rừng . ha 156,9  
3 Bảo vệ rừng khép tán ha 8.758,2  
II Sản xuất công nghiệp      
1 Khai thác m3 42.835,14  
1.1 Gỗ có chứng chỉ FSC m3 29.489,44  
  - Diện tích ha 846,9  
  - Sản lượng gỗ NLG m3 29.489,44  
1.2 Gỗ không có chứng chỉ m3 13.345,7  
  - Diện tích ha 353,1  
  - Sản lượng gỗ NLG m3 13.345,7  
1.3 Gỗ thu mua m3 0,0  
2 Tiêu thụ m3 42.835,14  
2.1 Gỗ có chứng chỉ rừng FSC m3 29.489,44  
  - Bán cho nhà  máy  ván Veneer m3 20.047,00  
  - Bán ngoài  ( tiêu thụ tại chỗ) m3 8.701,3  
2.2 Gỗ không có chứng chỉ m3 13.345,7  
  - Bán ngoài ( tiêu thụ tại chỗ ) m3 13.345,7  
3 Doanh thu tr.đ 42.641,55  
4 Lợi nhuận tr.đ 1.474,23  
5. Tai  nạn lao động Vụ 0    
6. Tập huấn đào tạo
(An toàn vệ sinh LĐ, PCCCR, thi nâng bậc thợ v.v…)
Lớp 6    

2. Các mục tiêu xã hội:

BIỂU 04: THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH


Số TT Chỉ tiêu ĐVT KH 2017
1 Tổng số CBCNV Người 157
  Nam Người 123
  Nữ Người 34
2 Nộp BH các loại tr.đ 2.264,512
3 Kinh phí công đoàn tr.đ 208,97
4 Nộp ngân sách tr.đ 3.329,36
5 Thu nhập bình quân tr.đ 6,83
6 Hỗ trợ  người dân địa  phương tr.đ 50,0
7 Đóng góp các quỹ tr.đ 50,0

3. Các mục tiêu môi trường

a. Bảo vệ hành lang ven suối và đa dạng sinh học:

- Xây dựng kế hoạch bảo vệ hành lang ven suối và đa dạng sinh học tại Ban trồng rừng nguyên liệu giấy Rờ Kơi với tổng chiều dài các suối là 4.100m, tổng diện tích bảo vệ hành lang ven suối và đa dạng sinh học là 9,67 ha.


Danh mục ĐVT Tổng Chia theo bề rộng dòng chảy
Suối cấp 4
(2- 5m)
Suối cấp 5
(<2m)
Chiều dài suối (m) 4.100,0 600,0 3.500,0
DT hành lang (ha) 9,67 1,59 8,08
Kinh phí TH đồng 17.032.500 3.330.000 13.702.500

b. KH giám sát xói mòn đất:

- Thực hiện giám sát xói mòn đất theo kế hoạch, nhằm kiểm soát được xói mòn đất trong rừng trồng cây nguyên liệu giấy của Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam tại 02 OTC đã xây dựng năm 2016 tại Ban trồng rừng nguyên liệu giấy Văn Xuôi và Ngọc Hồi.

c. Kiểm soát sử dụng hóa chất:

- Thực hiện tốt chính sách sử dụng hóa chất của Công ty, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết. Không sử dụng thuốc BVTV ngoài danh mục cấm của Việt Nam và Quốc tế.
- Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam không sử dụng hóa chất.

d. Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu khác:

Năm 2017 Công ty tiếp tục nâng cao các biện pháp giảm thiểu tác động xã hội.

4. Kế hoạch giám sát:

a. Giám sát năng suất rừng, động thái rừng;

  Định kỳ hàng năm tổ chức giám sát về năng suất, sản lượng và động thái rừng. Thời gian giám sát: Vào quý IV hàng năm.
  Phương pháp giám sát: Lập đủ 30 ÔTC tiến hành điều tra thu thập các số liệu trong ô tiêu chuẩn (đường kính, chiều cao, mật độ). Diện tích ÔTC: 400m2. (kết hợp cả với 02 ÔTC giám sát xói mòn đất).
  Đo đếm số lượng cây, đường kính, chiều cao trong các ô tiêu chuẩn rồi tiến hành tính toán trữ lượng, xác định mức tăng trưởng của cây trồng.

b. Giám sát khai thác;

Thực hiện giám sát tất cả các khâu từ: Kế hoạch chặt nuôi dưỡng, tiêu thụ của đơn vị được giao; Hồ sơ thiết kế khai thác, chặt nuôi dưỡng; tiến độ thực hiện kế hoạch chặt nuôi dưỡng của đơn vị (Cấp phép khai thác, chặt nuôi dưỡng, chuẩn bị hiện trường khai thác, chặt nuôi dưỡng, phát luỗng thực bì ….); Kết quả khai thác, chặt nuôi dưỡng (Diện tích, sản lượng, thanh lý hợp động khoán rừng, sản phẩm ăn chia; sản lượng gỗ của Công ty, gỗ mua lại của người nhận khoán?);  Công tác nghiệm thu sản phẩm và nghiệm thu rừng sau khai thác, chặt nuôi dưỡng; Hợp đồng tiêu thụ, kết quả tiêu thụ. Cán bộ kỹ thuật Công ty và đội trưởng đội sản xuất chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động liên quan đến khai thác, chặt nuôi dưỡng, vận chuyển và phải thường xuyên báo cáo tiến độ về Công ty.

c. Giám sát trồng rừng;

Thực hiện giám sát tất cả các khâu từ: Kế hoạch trồng rừng của đơn vị được giao; Hồ sơ thiết kế trồng rừng; tiến độ thực hiện kế hoạch trồng rừng của đơn vị (Chuẩn bị hiện trường trồng rừng, phát dọn thực bì, cuốc hố, bón phân, lấp hố, trồng rừng ....); Chất lượng rừng trồng; Hồ sơ giao khoán sử dụng đất trồng rừng; Công tác nghiệm thu trồng rừng. Cán bộ kỹ thuật Công ty và các ông Trưởng ban trồng rừng chịu trách nhiệm thực hiện các công việc trên. Sau khi tiến hành xong từng công đoạn đều phải có báo cáo gửi Giám đốc công ty.

d. Giám sát chuỗi hành trình sản phẩm FM/CoC;

Gỗ có Chứng chỉ rừng phải được giám sát chặt chẽ ngay từ khi khai thác, chặt nuôi dưỡng đến khi vận chuyển về giao tại nhà máy chế biến ván gỗ Vener của Công ty và ra cửa rừng để bán đi tiêu thụ.
Gỗ khai thác, chặt nuôi dưỡng từ những lô rừng có CCR phải được đánh dấu sơn đỏ ngay từ khi nghiệm thu, được xếp riêng ngay tại nơi chặt nuôi dưỡng, có biển báo hiệu. Khi bốc gỗ lên xe vận chuyển phải được niêm phong.

* Kết luận: Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam thực hiện quản lý và kinh doanh rừng bền vững. Cam kết thực hiện đầy đủ, lâu dài những quy định trong bộ Tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững FSC; tuân thủ tất cả các điều khoản của Quy chế tạm thời về nhóm chứng chỉ rừng FSC của Tổng công ty Giấy Việt Nam. Chấp hành mọi sự hướng dẫn, giám sát, kiểm tra đột xuất cũng như định kỳ hàng năm của Trưởng nhóm và của tổ chức chứng chỉ rừng FSC Quốc tế./.

 
GIÁM ĐỐC
Đã ký
 
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu công ty

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

      Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam,  được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương), trụ sở Công ty đóng tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, có nhiệm vụ trồng rừng...

Thăm dò ý kiến

Bằng cách nào bạn biết đến trang web này?

Qua công cụ tìm kiếm

Qua liên kết từ một trang web khác

Qua người giới thiệu

Tình cờ ghé thăm

Mạc Văn Được
0946330042