Rss Feed

BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC

Đăng lúc: Thứ năm - 27/07/2017 13:08 - Người đăng bài viết: BanGD

BÁO CÁO 

KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC NĂM 2016
 
Căn cứ Kế hoạch Quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế FSC của Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam 2016-2024 đã được Tổng công ty Giấy Việt Nam phê duyệt.

Căn cứ Kế hoạch giám sát chất lượng nguồn nước số 26/KTLS-FSC.2016, ngày 20/4/2016. Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam báo cáo kết quả giám sát chất lượng nguồn nước 2016 nội dung như sau:

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY

1. Tên và địa chỉ cơ quan

- Tên cơ quan: Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam.
- Địa chỉ: 377 Phan Đình Phùng - Phường Duy Tân - TP. Kon Tum - Tỉnh Kon Tum.
- Điện thoại: 0603.866.849    -       Fax: 0603.866.849
- Email: congtynguyenlieugiaymiennam@gmail.com

2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu.

Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam quản lý và hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty:
    - Sản xuất cây giống nguyên liệu giấy, trồng rừng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy, trồng cây cao su và các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến trồng rừng;
    - Khai thác, vận tải cung ứng nguyên liệu giấy, chế biến lâm sản theo kế hoạch và tiến độ của Tổng Công ty Giấy Việt Nam;
    - Kinh doanh mua, bán các loại lâm sản, nguyên liệu giấy; giấy, vở học sinh, văn phòng phẩm; Gia công xén kẻ giấy.

II. MỤC ĐÍCH:

+ Xác định nguồn gây ô nhiễm, tải lượng các chất ô nhiễm;
+ Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nguồn thải, các chất ô nhiễm;
+ Xây dựng các giải pháp giảm thiểu khả năng ảnh hưởng của các chất ô nhiễm tới nguồn nước và đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
+ Sử dụng những kết quả đánh giá để điều chỉnh kế hoạch sản xuất nếu có bất cứ tác động tiêu cực nào nảy sinh.

III. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC.

1. Ranh giới và tọa độ địa lý

Tỉnh Kon Tum nằm ở cực bắc Tây Nguyên, đường biên giới chung với hai nước Lào và Căm Pu Chia. Tọa độ địa lý từ 13055’30” đến 15025’30” vĩ độ Bắc, từ 107020’15” đến 108033’00” kinh độ Đông.
Ranh giới tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam.
- Phía Nam giáp tỉnh Gia Lai.
- Phía Đông Giáp tỉnh Quảng Ngãi.
- Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cam Pu Chia.

2. Diện tích đất đai:

- Tổng diện tích đất đang QLSD: 11.708,51ha. Trong đó:
+ Diện tích đất đã được cấp sổ đỏ: 11.667,05 ha. (Có biểu kê chi tiết kèm theo)
+ Diện tích chưa có sổ đỏ: 41,46 ha. (C.ty đang làm thủ tục xin cấp)

  2.1. Diện tích đất trên địa bàn các huyện:

  2.1.1. Diện tích đã được cấp bìa đỏ tại thời điểm làm kế hoạch QLRBV giai đoạn 2016- 2024.
 
Tên huyện Diện tích (ha) Tên huyện Diện tích (ha)
Huyện Sa Thầy 2.997,80 Huyện Tu Mơ Rông 2.180,9
Huyện Ngọc Hồi 2.652,98 Huyện Kon Rẫy 1.222,5
Huyện Đăk Tô 938,18 T.P Kon Tum 0,26
Huyện Đăk Hà 1.467,80 Tổng cộng 11.460,42
 
2.2.1.
Diện tích được cấp bìa đỏ bổ sung sau thời điểm làm kế hoạch QLRBV giai đoạn 2016- 2024.

 
Tên huyện Diện tích (ha) Tên huyện Diện tích (ha)
Huyện Đăk Lêi 43,9 Huyện Tu Mơ Rông 162,73
Tổng cộng 206,63
 
2.1.3. Diện tích chưa được cấp bìa đỏ.

         Tại huyện Đăk Tô, Công ty chưa được cấp bìa đỏ với diện tích 41,46ha.

2.2. Diện tích đất tại các Ban trồng rừng nguyên liệu giấy, Văn phòng và Nhà máy, vườn ươm.
                                               ĐVT: ha
 
                 
S
TT
Tên
Đơn vị
Tổng
DTQL
 (ha)
Diện tích loại trừ (ha) Diện
tích
 rừng
 xin
 CCR
 (ha)
Diện
tích
đất
 xin
 CCR
(ha
DT
 có rừng
trồng
 sx C.ty
(ha)
Tổng
 số
Rừng
trồng
Đất
 trống, Đất
 QH khác
Đất
QH  trả
địa
 phương
Đất
 trụ
sở nhà
 xưởng
1 Văn phòng 0,26 0,26       0,26      
2 Ban Sa Thầy 866,03 316,50 34,69 69,14 212,67   405,00 144,53 439,69
3 Ban Rờ Kơi 2.131,76 382,16 29,30 65,18 287,68   1.209,90 539,70 1244,3
4 Ban Ngọc Hồi 2.696,88 836,02 146,47 55,63 633,92   1.259,80 601,06 1406,27
5 Ban Kon Đào 966,57 270,37   164,84 105,53   696,20   835,9
6 Ban Ngọc Tụ   0,00             376,57
7 Ban Pô Kô   0,00             602,7
8 Ban Văn Xuôi 1.180,29 48,52     48,52   1.127,99 3,78 1609,19
9 Ban Đăk Na 1.163,29 329,14   88,19 240,95   785,90 48,25 785,9
10 Ban Đăk Hà 1.467,83 451,60   275,70 175,9   978,97 37,26 978,97
11 Ban Kon Plong 1.222,52 53,95 21,0 0,01 32,94   897,04 271,53 984,036
12 Nhà máy CBG + VƯ 13,07 13,07       13,07      
Tổng cộng 11.708,51 2.701,60 231,46 718,7 1.738,11 13,33 7.360,80 1.646,11 9.263,53

IV. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NĂM 2017:

1. Trồng rừng 2017: Trồng rừng 250ha/120 ha.

2. Khai thác 2017: Khai thác 42.835,14m3.

V. DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC

Quá trình trồng, chăm sóc rừng và khai thác vận xuất, vận chuyển NLG có một số tác động đến môi trường nước như sau:

1. Trong trồng, chăm sóc rừng:

Công tác cuốc hố chuẩn bị hiện trường trồng rừng, có sử dụng cuốc hố thủ công để trồng rừng (Kích thước hố 40x40x40cm) và xới chăm sóc rừng trồng năm 1, năm 2 (Đường kính xới quanh gốc 0,6-0,8m). Do vậy, có một lượng đất đã được cuốc, xới lên, khi gặp mưa sẽ trôi xuống dòng nước. Ngoài ra, trong trồng rừng có sử dụng bón lót phân NPK (liều lượng 0,3kg/hố), tuy nhiên khi bón phân sẽ được trộn đều với đất trong hố (lượng phân ở dưới 2/3hố) và được lấp đất lại đảm bảo không để phân thất thoát ra ngoài hố nhằm cung cấp toàn bộ lượng phân trên cho cây trồng.

2. Khai thác và mở đường vận xuất, vận chuyển NLG:

Cuối chu kỳ rừng trồng NLG được khai thác trắng theo lô, động thái này có ảnh hưởng đến môi trường do mặt đất không còn cây che phủ, song thời gian rất ngắn do việc khai thác đến đâu được trồng rừng ngay đến đó. Khi khai thác có những nơi phải mở đường vận xuất, vận chuyển làm đất bị cày xới cũng có ảnh hưởng nhất định đến nguồn nước.

3. Cành cây, lá rụng:

Trong suốt chu kỳ kinh doanh từ 7- 8 năm hoặc do hoạt động khai thác để lại một số cành nhánh, lá cây rụng tạo ra một số chất thải xuống nguồn nước.
Như vậy, các hoạt động trên sẽ tạo ra một lượng đất bị xói mòn và một số chất thải xuống dòng chảy làm thay đổi hợp chất hữu cơ, hàm lượng các chất trong nước. Do vậy, cần phải thực hiện việc giám sát chất lượng nguồn nước để xem mức độ và phạm vi ảnh hưởng để có những biện pháp giảm thiểu tích cực, nâng cao chất lượng nguồn nước...

VI. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC

Căn cứ vào quy mô sản xuất của Công ty, việc giám sát chất lượng nguồn nước sẽ được thực hiện tại các vị trí như sau:
- Giám sát chất lượng nguồn nước tại các dòng suối lớn, suối vừa và suối nhỏ.
Năm 2016, Công ty đã thuê Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Kon Tum xét nghiệm chất lượng nguồn nước trên địa bàn trồng rừng của Công ty. Số mẫu xét nghiệm 06 mẫu tại các suối của 6 Ban trồng rừng gồm: Ban Đăk Hà, Ban Ngọc Hồi, Ban Văn Xuôi, Ban Kon Plong, Ban Rờ Kơi và Ban Đăk Na. Yêu cầu xét nghiệm là xét nghiệm vi sinh vật và xét nghiệm hóa lý. Kết quả giám sát chất lượng nguồn nước năm 2016 cho thấy các chỉ tiêu xét nghiệm đã được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005.
 
VII. KẾT LUẬN, TỒN TẠI:

1. Kết luận:

- Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguồn nước trong khu vực, các chỉ số xét nghiệm đã được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn đề ra.
- Trồng rừng nguyên liệu giấy ít có ảnh hưởng xấu đến môi trường mà phần lớn có lợi cho môi trường sinh thái, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, làm tăng mực nước ngầm, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ của rừng, bên cạnh đó là sự trao đổi khí từ quá trình quang hợp của cây xanh.

2. Tồn tại:
- Trong thời gian gần 01 năm thực hiện theo kế hoạch quản lý rừng bền vững đã cho kết quả nhất định về kinh tế - xã hội - môi trường; song chưa đủ thời gian để khẳng định, mọi hoạt động cần có nhiều hơn thời gian để chứng minh tác động tích cực đến môi trường xã hội xung quanh.
- Nghiệp vụ của cán bộ chưa chuyên sâu trong lĩnh vực nghiên cứu nên còn nhiều bỡ ngỡ, vừa làm vừa nghiên cứu tài liệu nên phần nào ảnh hưởng tới tiến độ, chưa chuẩn theo chu kỳ nghiên cứu.

VIII. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT NĂM 2017

- Hoạt động sản xuất năm 2017 của Công ty như: Trồng, chăm sóc rừng; Khai thác, mở đường vận xuất gỗ nguyên liệu giấy; Cành cây, lá dụng trên các lô rừng không ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước trên địa bàn hoạt động sản xuất.
- Năm 2017 Công ty tiếp tục thực hiện giám sát chất lượng nguồn nước suối tại các ban theo kế hoạch:
+ Thời gian giám sát: Tháng 8/2017.
+ Phương pháp giám sát: Công ty tiếp tục thuê Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Kon Tum xét nghiệm chất lượng nguồn nước trên địa bàn trồng rừng của Công ty.
Trên đây là kết quả giám sát chất lượng nguồn nước năm 2016 và phương hướng cho năm 2017, Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam xin báo cáo Tổng công ty Giấy Việt Nam biết và chỉ đạo./.
 
 
GIÁM ĐỐC
 
 Đã ký    
 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu công ty

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

      Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam,  được thành lập theo quyết định số 2776/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương), trụ sở Công ty đóng tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, có nhiệm vụ trồng rừng...

Thăm dò ý kiến

Bằng cách nào bạn biết đến trang web này?

Qua công cụ tìm kiếm

Qua liên kết từ một trang web khác

Qua người giới thiệu

Tình cờ ghé thăm

Mạc Văn Được
0946330042